CHƯƠNG 1 Van đề áp dụng phép luật nước ngoài 1a một trong nhũng nôi dung đặc thù, mang mau sắc riêng, vốn chỉ xuất hiện ở những quan hệ dan su theo ngiữa rộng có yêu tô nước ngoài. Hoạt động áp dụng pháp luật nước ngoài mang những đặc điểm tương tư với các hoạt động áp dụng pháp luật khác. Tuy nhiên, điểm khác biệt đó chính là thay vì áp dung hệ thong pháp luật quốc nội, thi các chủ thé lại áp dung các quy phạm pháp luật được xây dựng nên từ một quốc gia khác. Chính điểm khác biệt đó, đã khién cho việc áp dụng pháp luật rước ngoài không được thực hiện một cách.
tùy tiên, mà phải tuân thủ những điều kiện và thể thức áp dụng nhật định, tùy thuộc vào quy đính của pháp luật từng quốc gia. Hiên nay, trong lý luận và thực tiễn Tư pháp quốc té tôn tại 03 quan điểm khác nhau về việc dan chiêu va áp dung pháp luật nước ngoài. Đó là học thuyết chứng cứ (fact doctrine), học thuyết pháp luật (law doctrine) và hoc thuyết Hoa Ky (US Model). Các hoc thuyét phân énh được quan điểm khác nhau giữa các quốc gia, nhưngsự tôn tại của các quanđiểm trong viện dẫn và ấp dung pháp luật tước ngoài luôn có sự kế thừa và phát huy.
Mặc du tôn tại nhiéu quan điểm khác nhau về áp dung pháp luật nude ngoài, song, xuất phát từ tâm quan trong của nó, mà hiện nay hau hệt các quốc gia đều ghi nhận việc áp dung pháp luật nước ngoài trong hệ thông pháp luật của minh. Việc ghi nhân nay, không chỉ xuất phát từ hệ quả của việc giải quyét các xung đột phép luật, mà trong nhiéu trường hợp đó còn là nhu câu khách quan dé có thể bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đương su, là cơ sở dé nang cao vị thé của quốc gia, tang cường quan hệ giao lưu hợp tác giữa các quốc gia trong việc điều chỉnh các quan hệ của TPQT. THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUAT VIET NAM VE ÁP DỤNG PHÁP LUAT NƯỚC NGOÀI. Sự hình thành và phát triển các quy định pháp luật về áp dụng pháp luật nước ngoài.
Ở Việt Nam dưới góc độ xây dựng pháp luật, TPQT hình thành và phát triển gin liên với từng bước phát triển chung của đất nước. Sau khi thông nhat đất rước, nước ta đã lựa chon phát triển kinh tế theo mô hình kế hoạch hóa, tập trung, quan. liêu, bao cấp. Quan hệ hợp tác quốc tế về kinh.
tố, chính trị, khoa học kỹ thuật của nước ta chủ yêu diễn ra với các nước XHCN dua trên những nguyên tắc phi thi trường Có rat it quan hệ được thiết lap bởi các quéc gia TBCN. Trong bối cảnh lúc đó, TPQT gân như bi “lãng quên” bởi thiêu những tiên dé cho sự phát trién của nó. Kế từ năm 1974, khởi đầu bởi Thông tư số 11/TATC ngày 12/7/1974 của TANDTC hướng dén một so van dé về nguyên tắc và vé thủ tục trong việc giải quyét những việc ly hôn có yêu tô nước ngoài, hệ thông TAND đã có những quy đính sơ khai nhật chấp nhân việc áp dụng pháp luật nước ngoài. Thông tư này quy đính: “Kh cẩn có sự tham khảo pháp luật của nước ngoài như nêu trên, các TAND dia phương phải bảo cáo thính thị TANDTC về từng trường hợp cu thé.
Vé phan minh, TANDTC sẽ thông qua các cơ quan hit quan tring ương dé tìm hiểu và xác đãnh nội ding của pháp luật cần tham khảo của nước ngoài nhằm hướng dẫn cho TAND dia phương vận dung một cách ding đắn. V ới quy định này, TANDTC đã lên nền móng đầu tiên cho việc áp dụng pháp luật ước ngoài tại Việt Nam Sau Đại học Đảng Công sản Việt Nam lân thứ VI vào năm 1986, đề kịp thời dap ứng được nhu câu phát trién của xã hôi cũng như thúc day hợp tác giao lưu kinh tê quốc tế, nhiều văn bản pháp luật trong lĩnh vực TPQT được ban hành, tiêu biểu là Hiến pháp 1992, Bộ luật Hàng hải 1990, Bộ luật Lao động 1994, Luật Hàng không dân dụng 1991, Luật HN&GĐ 1986, Pháp lệnh hợp đông dân sự 1991. Bên canh việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong nước nhận nước ta cũng đã tham gia mét số điều ước quốc tế song phương và đa phương trong các lĩnh vực thương mại và hàng hãi, hàng không quốc tê, dau tư nước ngoài, tương trợ tư pháp. Hơn thê nữa, các quy dinh của TPQT Việt Nam trong giai đoạn này đã tiép '*Tòa durin din tối cao, Thông trsố 11/TANDTC ngày 12/7/1974 của Tòa ấnnhhằn din tối cao về thì tục gi quyết vấn đề ly hồn có yên tổ mie ngoài.
15 tục ghi nhân khả năng áp dung pháp luật nước ngoài đôi với một số quan hệ dân sự có yeu tổ nước ngoài trên cơ sở sự sẽ chiêu của các QPXD nội địa và thông nhất. Các quy định tại Bo luật Hang hải 1990, BLDS 1995 va 2005, Luật Dau tư 2005, đều có các quy định cho phép các đương sự quyên lựa chon luật áp dung trong một số trường hợp nhất định!®. Chẳng hen như Điều 7 của Bộ luật Hàng hãi Việt Nam 1990 có quy định: “Trong rường hợp Bé luật nay gy định hoặc do có thoa thuận trong hop đồng thì luật nước ngoài có thé được áp dung tại Hệt Nam đổi với các quan hệ hop đồng hàng hãi, nễu luật đó không trải với pháp luật Vit Men”? Hay trong Luật Dau tư 2005 quy đính: “Đối với hoạt đồng dau tư nước ngoài, trong trường hợp pháp luật Iiệt Nam chua có guy đình các bên có thé thỏa thuận trong hợp đồng việc áp ding pháp luật nước ngoài và tập quán đầu he quốc tế néu việc dp dung pháp luật nước ngoài và tập quản đầu tư quốc té đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật liệt Nam” Hoặc quy định tại điều 827 của BLDS 1995 cũng quy định những van dé cơ bẻn nhất về áp dung phép luật nước ngoài, quy định nay sau đó cũng được ghi nhận lei ở điệu 759 BLDS 2005. Như vậy có thé thay, các quy định được xây dung một cách kịp thời trong thời điểm này đã khắc phuc được phần nao tình trạng thiêu pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự có yêu to nước ngoài, đặc biệt là về van đề liên quan đền áp dụng pháp luật nước ngoài trong một số lĩnh vực cu thé.
Các quy định của pháp luật ở thời ky này cũng có những quy định mang tính nên tảng nhất về van đề áp dung pháp luật nước ngoài. Tuy nhiên, những quy đính này cũng chỉ mới dùng lại ở việc cho phép áp dung pháp luật nước ngoài, chưa đa dang về nôi dung điệu chỉnh Những van đề liên quan ahw những điều kiên và cách thức hay những trách nhiệm xác định, chứng minh pháp luật nước ngoài vẫn chưa được đề cập đến Đông thời, các quy định của pháp luật TTDS sau đó, bao gồm ca Pháp lệnh Thủ tuc giải quyết vu án dân sự 1990 và BLTTDS 2004 lai không hề có quy đính về cách thức áp dung pháp luật nước ngoài để giải quyết các tranh châp liên quan dén TPQT Van dé này chỉ được khắc phục vào năm 2006, cùng với Nghỉ định 13§/2006/NĐ —CP ngày 15/11/2006 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành các quy dinh của BLDS về quan hệ dân sự có yêu tổ nước ngoài đã có quy định mét !° Điều 7 Bộ hait Himghii Việt Num 1990: Điều 827 BLDS 1995; Điều 759 BLDS 2005, Điều 5 Luit Đầu tr 2005, » Xem thàn : Đều 7 Bộ liệt Hàng hài Việt Nex 1990 `! Xe thầm; Đều S Luật Đầu tr2005 16 cách 16 rang hơn về trách nhiém chứng minh nội dung pháp luật nước ngoài thuộc về đương su. Tuy nhiên, do giới hạn trường hợp, nên quy định trên chưa thể áp dung cho moi trường hop xác định nội dung pháp luật nước ngoài3 Nổi tiếp từ những quy đính từ giai đoan trước, với sự ra đời của nhiều đạo luật quan trọng, tức pháp quốc tế Việt Nam giai đoạn này đã được nâng lên một tầm cao mới về cả kỹ thuật lập pháp cũng nội dung điều chỉnh, một số quy định: của pháp luật Việt Nam hiện hành như BLDS 2015, BLTTDS 2015, Bộ luật Hàng hải 201 5, Luật Đầu tư 2020. đã tiệp tục duy trì và cho phép việc áp dụng pháp luật nước ngoài trong môt số trường hợp cu thé.
Có thé thay pháp luật Việt Nam củng với quá trình hôi nhập và mé cửa kinh tê, vẫn đề áp dung phép luật nước ngoài đã dân được chú ý hơn. Các quy đính của pháp luật đã ngày một hoàn thiện, 16 rang và cụ thé hơn, đã tạo nên được khung cơ sở pháp lý khá vững chắc cho việc áp dung pháp luật trước ngoài. Các trường hợp áp dụng pháp luật nước ngoài Ap dụng pháp luật nước ngoài được xem là đặc thù của TPQT. Tuy vay, không phải tất cả các quan hệ pháp luật TPQT đều áp dụng pháp luật nước ngoài, mà nó chi được thực hiên trong các trường hợp nhật định, theo sự quy đính của pháp luật Tại Việt Nam, vên đề áp dụng pháp luật nước ngoài hiện nay được quy định một cách cụ thé trong các văn bản pháp luật tương ứng với từng lĩnh vực: như BLDS 2015 (điêu 664,667, 668, 669 và điều 670), điêu 5 Luật Thương mại 2005, Bộ luật Hang hãi nam 2015 (điều 3), Luật HN&GD năm 2014 (đều 1220, Luật Đâu tư năm 2020 (điều 4) và mét số văn bản quy pham phép luật khác.
Theo đó, sé có những trường hợp việc áp dung pháp luật nước ngoài là bat buộc đối với các chủ thé có liên quan bao gồm 2.1 Ap dung pháp luật wee ngoài theo si dan chiến cña quy phạm xung đột tông tiurờng. Đây là trường hợp đầu tiên của việc áp dụng pháp luật nước ngoài. Tại Việt Nam, các quy đính này có trong phanV của BLDS 2015 (từ điều 672 đến điều 687) BS hate cen sate bat ip kết rage áp cing a chip dang cho hai trường hop smu: (1) & đựng chéo hut đối vớingrời ngoài thiphip hit Vit có nhikn quốc trÌhrttớc Nm đưọc Khang có quốc tí thuộc trường hợp quay Gri tại Datu 760 BLDS 3005: (2) &p đựng phíp Init của nhớt có riuều hệ thẳng híp Mật khác zin: 17 và một số các văn bản pháp luật chuyên ngành như Luật HN&GD 2014,(các điều 126, 127,129), khoản 3 điều 151 Bộ luật lao động 2019", điểm a khoản2 điều6 Luật người lao đông Việt Nam di làm việc ở nước ngoài theo hợp đông 2020 !