Nghiên cứu ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa trong mô hình S331 và 3311

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa thay đổi vị trong mô hình S331 và 3-3-1-1, mở rộng hiểu biết vật lý hạt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

127
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mô hình chuẩn

1.2. Một số ràng buộc thực nghiệm và dị thường vật lý vị hiện nay

1.3. Các kênh rã cLFV và LFVHD

1.4. Moment từ dị thường muon

1.5. Kênh rã FCNC của top quark t → qh (q = u, c). Dị thường trong một số kênh rã bán lepton của meson B

1.6. Một số mô hình BSM

1.7. Mô hình đối xứng trái-phải tối thiểu

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU NHỮNG TƯƠNG TÁC FCNC DỊ THƯỜNG CỦA BOSON HIGGS TRONG MÔ HÌNH S331

2.1. Tóm tắt mô hình S331

2.2. Tương tác LFV của Higgs

2.3. Tương tác QFV của Higgs

2.4. Trộn meson ở bậc cây

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ RÀNG BUỘC VẬT LÝ NHẬN ĐƯỢC TỪ FCNC TRONG MÔ HÌNH 3-3-1-1

3.1. Tóm tắt mô hình 3-3-1-1

3.2. Đối xứng và phổ hạt

3.3. Phần vô hướng

3.4. Khối lượng các fermion

3.5. Một số quá trình hiếm truyền bởi boson chuẩn mới và vô hướng mới ở bậc cây

3.6. Trộn meson ở bậc cây

3.7. Các kênh rã bổ đính

3.8. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận án tiến sĩ 'Ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa trong mô hình S331 và 3311' tập trung vào việc nghiên cứu các hiệu ứng của trường vô hướng lên dòng trung hòa trong hai mô hình vật lý hạt cơ bản là mô hình S331mô hình 3311. Các mô hình này được xem là mở rộng của Mô hình Chuẩn (SM) nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong vật lý hạt, như khối lượng neutrino, vật chất tối, và các dị thường trong tương tác vị. Luận án sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết và mô phỏng để đánh giá ảnh hưởng của các trường vô hướng lên các quá trình vật lý hiếm, đặc biệt là các kênh rã vi phạm số vị (FCNC).

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là khám phá và định lượng ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa trong các mô hình S331 và 3311. Cụ thể, nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa các tham số mô hình để phù hợp với các dữ liệu thực nghiệm hiện có, đồng thời dự đoán các hiệu ứng mới có thể được kiểm chứng trong các thí nghiệm tương lai.

1.2. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng hiểu biết về vật lý hạt cơ bản, đặc biệt là trong bối cảnh các mô hình mở rộng của SM. Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hiện tượng vật lý mới, như sự vi phạm số vị và các tương tác hiếm, từ đó góp phần vào việc tìm kiếm Vật lý mới (BSM) tại các máy gia tốc như LHC.

II. Phương pháp nghiên cứu và mô hình lý thuyết

Luận án sử dụng các phương pháp lý thuyết trường lượng tử và mô phỏng số để phân tích ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa. Các mô hình S331 và 3311 được xây dựng dựa trên việc mở rộng nhóm đối xứng chuẩn của SM, với sự bổ sung các hạt và tương tác mới. Các giản đồ Feynman được sử dụng để tính toán các đóng góp vào các quá trình vật lý hiếm, như các kênh rã FCNC.

2.1. Mô hình S331

Mô hình S331 là một phiên bản đơn giản của mô hình 3-3-1, với nhóm đối xứng chuẩn SU(3)C ⊗ SU(3)L ⊗ U(1)X. Mô hình này giải thích được số thế hệ fermion và lượng tử hóa điện tích. Luận án tập trung vào việc phân tích các tương tác của trường vô hướng với các fermion và boson trong mô hình này, đặc biệt là các hiệu ứng lên dòng trung hòa.

2.2. Mô hình 3311

Mô hình 3311 là một mở rộng của mô hình S331, với sự bổ sung thêm một nhóm đối xứng U(1)X. Mô hình này có khả năng giải thích các hiện tượng vật lý phức tạp hơn, như khối lượng neutrino và vật chất tối. Luận án nghiên cứu các tương tác của trường vô hướng trong mô hình này, đặc biệt là các hiệu ứng lên các quá trình FCNC.

III. Kết quả và đánh giá

Luận án đã thu được các kết quả quan trọng về ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa trong cả hai mô hình S331 và 3311. Các kết quả này được so sánh với các dữ liệu thực nghiệm hiện có, từ đó đưa ra các dự đoán về các hiệu ứng vật lý mới có thể được kiểm chứng trong tương lai.

3.1. Ảnh hưởng lên dòng trung hòa

Nghiên cứu chỉ ra rằng trường vô hướng có ảnh hưởng đáng kể lên dòng trung hòa, đặc biệt là trong các quá trình FCNC. Các kết quả tính toán cho thấy sự chênh lệch đáng kể so với các tiên đoán của SM, gợi ý về sự tồn tại của Vật lý mới.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc thiết kế các thí nghiệm vật lý hạt, đặc biệt là các thí nghiệm tìm kiếm các hiệu ứng FCNC tại các máy gia tốc như LHC. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở lý thuyết cho việc phát triển các mô hình vật lý mới trong tương lai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa thay đổi vị trong mô hình s331 và 3 3 1 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận chung, nội dung chính của luận án được chúng tôi trình bày trong 3 chương. Tổng quan: Chúng tôi giới thiệu sơ lược về phần điện yếu của SM, qua đó trình bày một số hạn chế cùng với một số ràng buộc và dị thường về vật lý vị hiện nay đang được đo tại các máy gia tốc. Chúng tôi cũng trình n 10 bày một số mô hình BSM theo hướng mở rộng nhóm đối xứng điện yếu là các mô hình 3-3-1 và 3-3-1-1 mà chúng chứa các nguồn mới sinh tương tác vị phạm số vị mà có khả năng giải thích được các quá trình trên. Nghiên cứu những tương tác FCNC dị thường của boson Higgs trong mô hình S331: Chúng tôi trình bày khái quát lại mô hình S331 bao gồm phổ hạt fermion và các ma trận trộn khối lượng của chúng, khối lượng các gauge boson và Higgs mới.

Sau đó chúng tôi đưa ra các tương tác vi phạm số vị của tam tuyến Higgs với các quark và lepton. Dựa vào đóng góp của những nguồn mới sinh tương tác vi phạm số vị này, chúng tôi lần lượt khảo sát tỉ lệ rã nhánh của LFVHD h → µτ tại mức cây; tỉ lệ rã nhánh cLFV τ → µγ ở cả mức một vòng và hai vòng, moment từ dị thường của muon ∆aµ ; hệ trộn meson ∆mK , ∆mBs , ∆mBd ; tỉ lệ rã nhánh của QFVHD h → qi qj (i ̸= j); kênh rã FCNC của top quark t → qh (q = u, c). Một số ràng buộc vật lý nhận được từ FCNC trong mô hình 3- 3-1-1: Chúng tôi trình bày khái quát lớp mô hình 3-3-1-1 với tham số điện tích √ β = −1/ 3. Sau đó chúng tôi đánh giá chi tiết đóng góp của FCNC gắn với cả boson chuẩn mới và vô hướng mới vào các hệ trộn meson ∆mK , ∆mBs , ∆mBd , bên cạnh đóng góp của SM.

Tiếp theo, chúng tôi khảo sát đóng góp FCNC này vào các kênh rã hiếm của meson B: Bs → µµ và B → K (∗) µ+ µ−. Thêm nữa, các kênh rã bổ đính QFV b → sγ và LFV µ → eγ với nguồn đóng góp chính là các boson chuẩn mang điện và Higgs mang điện mới cũng được nghiên cứu trong mô hình này. TỔNG QUAN Trong chương này, đầu tiên chúng tôi sẽ trình bày tổng quan về phần điện yếu của SM. Sau đó chúng tôi sẽ giới thiệu một số ràng buộc thực nghiệm hiện nay như kênh rã LFVHD và cLFV, kênh rã FCNC của top quark cùng với các dị thường vật lý vị là moment từ dị thường của muon, dịch chuyển quark FCNC b → sl+ l− trong meson B.

Tiếp theo, chúng tôi điểm qua một số mô hình BSM theo hướng mở rộng nhóm đối xứng điện yếu: mô hình đối xứng trái phải tối thiểu; các phiên bản mô hình 3-3-1 như mô hình 3-3-1 với neutrino phân cực phải, mô hình 3-3-1 tiết kiệm, mô hình 3-3-1 tối thiểu, mô hình 3-3-1 đơn giản; mô hình 3-3-1 mở rộng với đối xứng B − L (mô hình 3-3-1-1). Chúng tôi sẽ trình bày khái quát ưu và nhược điểm của từng loại mô hình, qua đó chúng tôi giải thích lý do tại sao lại lựa chọn hai mô hình 3-3-1 đơn giản và 3-3-1-1 để khảo sát một số hiện tượng luận về vật lý vị. Mô hình chuẩn SM của vật lý hạt cơ bản là một lý thuyết trường lượng tử tái chuẩn hóa được, miêu tả ba trong bốn tương tác đã biết của tự nhiên, ngoại trừ lực hấp dẫn. Ba tương tác đó lần lượt là tương tác mạnh, tương tác yếu và tương tác điện từ.

Tương tác điện từ và yếu được mô tả bởi cùng một lý thuyết điện yếu, xây dựng bởi Glashow, Weinberg và Salam (mô hình GWS), với nhóm chuẩn là SU (2)L ⊗ U (1)Y. Tương tác mạnh của quark và gluon được miêu tả bởi nhóm chuẩn không Abel SU (3)C. Tích trực tiếp của các nhóm chuẩn này cấu thành nên nhóm chuẩn SM : SU (3)C ⊗ SU (2)L ⊗ U (1)Y [9–13]. Trong SM, các hạt vật chất là các fermion gồm lepton và quark được sắp n 12 xếp thành ba thế hệ, trong đó mỗi thế hệ gồm hai lepton và hai quark, đồng thời thế hệ sau có khối lượng lớn hơn khối lượng của thế hệ trước.

Trong các thế hệ lepton, neutrino luôn đi kèm với lepton mang điện tương ứng. Phổ hạt trong SM được biểu diễn như sau   ναL Leptons : ψαL =   ∼ (1, 2, −1) , eαR ∼ (1, 1, −2), eαL   uαL Quarks : QαL =   ∼ (3, 2, 1/3) , dαL uαR ∼ (3, 1, 4/3), dαR ∼ (3, 1, −2/3), (1.1) trong đó α = 1, 2, 3 là chỉ số thế hệ. Các con số trong ngoặc đơn thể hiện số lượng tử cho các nhóm thành phần SM: SU (3)C , SU (2)L và U (1)Y , một cách tương ứng. Toán tử điện tích có dạng chéo như sau Y Q = T3 + .2) 2 Các tương tác trong SM được truyền bởi các boson chuẩn (gauge boson).

Với tương tác mạnh, ta có tám boson chuẩn là các gluon và chúng không có khối lượng, mang màu tích. Với tương tác yếu, có ba boson chuẩn khối lượng nặng, gồm hai boson chuẩn mang điện tích W ± và một boson trung hoà Z 0. Photon Aµ không khối lượng thực hiện truyền tương tác điện từ. Số hạng khối lượng của các fermion và boson chuẩn không xuất hiện trong Lagrangian do vi phạm bất biến chuẩn.

Để sinh khối lượng cho chúng, SM phải bị phá vỡ đối xứng tự phát hay cần cơ chế Higgs. Cơ chế Higgs làm việc với một lưỡng tuyến Higgs như sau   + φ ϕ=  ∼ (1, 2, 1).3) 0 φ Lagrangian và thế năng cho trường Higgs là Lϕ = (Dµ ϕ)† (Dµ ϕ) − V (ϕ† ϕ), V (ϕ† ϕ) = −µ2 (ϕ† ϕ) + λ(ϕ† ϕ)2 , (1.4) n 13 ′ a Wµa ϕ − ig2 Bµ Y ϕ (a = 1, 2, 3) là đạo hàm hiệp biến, P với Dµ ϕ = ∂µ ϕ − ig aT a T a = τ2 là các vi tử của nhóm SU (2)L với τa là các ma trận Pauli. Các tham số λ > 0 và µ2 > 0 để đảm bảo thế V bị chặn dưới và có cực tiểu tại giá trị khác không của trường Higgs. Để có sự vi phạm đối xứng tự phát, thành phần trung hoà của ϕ sẽ có trị trung bình chân không (VEV) khác không 1   1 0 ϕ0 = √  .5) 2 v Ta thấy các vi tử T a (a = 1, 2, 3), Y của nhóm chuẩn SU (2)L và U (1)Y tác dụng lên chân không ϕ0 đều khác không, tuy nhiên toán tử Q = T 3 + Y /2 vẫn bảo toàn chân không   3 Y Qϕ0 = T + ϕ0 = 0, (1.6) 2 tức là kể cả sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, vẫn còn đối xứng gắn với điện tích Q tức là nhóm U (1)em.

Như vậy là điện tích luôn được bảo toàn. Tiếp theo, ta tham số hóa trường Higgs ϕ   0 a   1 τ ϕ = √ exp i ζ a  .7) 2 2v v+H Hai trường vô hướng phức φ+ và φ0 được thay bởi ba trường thực ζ a (là boson Goldstone) và một trường thực H. Sử dụng chuẩn unita khi đó các trường sẽ thay đổi như sau:   ′ 1 0 ϕ → ϕ = U (ζ)ϕ = √  , 2 v+H a   ′ τ ψL → ψL = U (ζ)ψL , U (ζ) = exp −i ζ a , 2v ′ i Wµa → Wµa = U (ζ)Wµa U (ζ)−1 − (∂µ U (ζ))U † (ζ).8) g Khi đó Lagrangian và đạo hàm hiệp biến thay đổi như sau ′ ′ ′ ′ ′ Lϕ = (Dµ ϕ )† (Dµ ϕ ) − V (ϕ † ϕ ), 1 Nếu chọn thành phần mang điện có VEV thì sẽ dẫn đến hệ quả là sự bảo toàn điện tích bị vi phạm.8) vào, ta có số hạng đầu tiên trong (1.9) chứa số hạng khối lượng trường chuẩn v 2 2 1′ 1′ µ ′ ′ ′ Lmass = [g Wµ W + g 2 Wµ2 W 2 µ + (gWµ3 − g ′ Bµ′ )2 ], 8    ′ 2 ′ 2 2 g v v ′ g 2 −gg Wµ3 = Wµ+ W −µ + (Wµ3 Bµ′ )   ′ , (1.10) 4 8 −gg ′ g ′2 Bµ ′ ′ W 1 ∓iW 2 trong đó Wµ± = µ √2 µ là boson chuẩn mang điện W ± có khối lượng gv mW ± = .11) 2 Số hạng thứ hai trong (1.10) miêu tả sự trộn giữa hai trường chuẩn trung hoà ′ Wµ3 và Bµ′. Sau khi chéo hóa, ta thu được    2 ′2 µ v 2 g +g 0 Z 2 (Zµ Aµ )    = v (g 2 + g ′2 )Zµ Z µ + 0.12) 8 0 0 Aµ 8 ′ Các trạng thái vật lý riêng Zµ , Aµ liên hệ với trạng thái chuẩn riêng Wµ3 , Bµ′ , cùng với khối lượng tương ứng là p ′ v g 2 + g ′2 gv Zµ = cW Wµ3 − sW Bµ′ , mZ = = 2 2cW ′ Aµ = sW Wµ3 + cW Bµ′ , mA = 0 (1.13) với cW , sW là cos và sin của góc trộn Weinberg , được định nghĩa bởi tan θW ≡ tW = g ′ /g.

Boson chuẩn Aµ không có khối lượng được đồng nhất với photon. 2 √F ∼ g 2 , VEV của Higgs ϕ là v , hay còn Từ liên hệ giữa hằng số Fermi G 2 8m W được gọi là thang điện yếu (electroweak scale) được xác định bởi 2mW 1 v= =√ ≃ 246 GeV (1.14) g 2GF Thế năng trong Lagrangian (1.9) sau khi thế (1.15) 4 2 4 n 15 Ta thấy rằng sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, các trường boson Goldstone ζ a biến mất. Thực tế chúng bị "hút vào" thành phần dọc của trường chuẩn Wµa theo công thức ở hàng thứ ba trong (1.8), và làm cho các trường này nhận khối lượng là các boson chuẩn W ± , Z. Chỉ còn lại mỗi trường H nhận khối lượng p √ mH = 2µ2 = 2λv.16) Chúng ta thấy rằng thang điện yếu v đã được xác định trong công thức 1.14, tuy nhiên còn µ2 hay λ là hoàn toàn không biết.

Vì vậy, khối lượng Higgs về mặt lý thuyết là không tiên đoán được và chỉ ước tính rằng nó nằm ở thang điện yếu O(102 ) GeV. Điều này còn dẫn đến hệ quả là Higgs có thể nhận thêm khối lượng từ những bổ đính lượng tử ở mức một vòng từ những thang năng lượng cao hơn, dẫn đến một vấn đề được gọi là phân bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa trong mô hình S331 và 3311" là một nghiên cứu chuyên sâu về tác động của trường vô hướng lên các dòng trung hòa trong các mô hình vật lý lý thuyết S331 và 3311. Tài liệu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cơ chế vật lý đằng sau các hiện tượng này, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực vật lý năng lượng cao. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phân tích chi tiết, phương pháp luận khoa học và kết quả nghiên cứu đột phá, giúp nâng cao kiến thức và ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự trong vật lý lý thuyết, hãy khám phá thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu ứng Casimir trong hệ ngưng tụ Bose-Einstein. Tài liệu này sẽ mang đến góc nhìn sâu sắc về hiệu ứng Casimir và ứng dụng của nó trong các hệ thống vật lý phức tạp, giúp bạn mở rộng hiểu biết về các hiện tượng lượng tử và vật lý hiện đại.