Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống vừng đen vđ10 vụ hè thu năm 2013 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển giống vừng đen VĐ10 vụ hè thu 2013 tại ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

57
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa học tập, nghiên cứu

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Cơ sở của việc nghiên cứu thời vụ

2.3. Nguồn gốc – phân loại đặc điểm thực vật

2.3.1. Nguồn gốc

2.3.2. Phân loại

2.3.3. Đặc điểm thực vật học

2.3.3.1. Rễ
2.3.3.2. Thân cành

3. PHẦN 3: VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục đích và yêu cầu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Thời gian địa điểm nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.2. Điều kiện đất đai và quy trình kĩ thuật

3.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.3.1. Chỉ tiêu về đặc tính thực vật học
3.5.3.2. Một số chỉ tiêu về chỉ số diện tích lá
3.5.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi về sâu bệnh
3.5.3.4. Các chỉ tiêu về năng suất

3.5.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu vụ hè thu năm 2013 tại Thái Nguyên

4.2. Ảnh hưởng của thời vụ đến đặc điểm hình thái giống vừng VĐ10

4.3. Ảnh hưởng của thời vụ đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô của giống vừng đen VĐ10

4.4. Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm bệnh của giống vừng đen VĐ10

4.5. Ảnh hưởng của thời vụ đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống vừng đen VĐ10

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thời vụ trồng

Thời vụ trồng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởngphát triển của giống vừng đen VĐ10. Nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong vụ hè thu 2013 nhằm xác định thời vụ tối ưu cho giống này. Kết quả cho thấy, thời vụ trồng hợp lý giúp cây vừng phát triển đồng đều, giảm thiểu tác động tiêu cực từ điều kiện thời tiết như mưa nhiều hoặc nắng gắt. Việc lựa chọn thời vụ phù hợp cũng góp phần tăng năng suấtchất lượng hạt.

1.1. Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng

Thời vụ trồng ảnh hưởng rõ rệt đến các giai đoạn sinh trưởng của giống vừng đen VĐ10. Trong vụ hè thu, cây vừng phát triển nhanh hơn so với các vụ khác do điều kiện nhiệt độ và độ ẩm phù hợp. Tuy nhiên, nếu trồng quá sớm hoặc quá muộn, cây có thể bị ảnh hưởng bởi mưa lớn hoặc hạn hán, dẫn đến sinh trưởng kém. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời vụ trồng từ tháng 5 đến tháng 6 là tối ưu nhất cho giống này tại Thái Nguyên.

1.2. Ảnh hưởng của thời vụ đến phát triển

Phát triển của giống vừng đen VĐ10 cũng chịu tác động lớn từ thời vụ trồng. Trong vụ hè thu, cây vừng có khả năng tích lũy vật chất khô cao hơn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh. Thời vụ trồng hợp lý giúp cây vừng đạt được chiều cao tối ưu, số lượng quả nhiều hơn và hạt chắc mẩy. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc lựa chọn thời vụ trong quy trình canh tác.

II. Sinh trưởng và phát triển

Sinh trưởngphát triển của giống vừng đen VĐ10 được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như chiều cao cây, diện tích lá, và khả năng tích lũy vật chất khô. Nghiên cứu cho thấy, giống này có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tại Thái Nguyên, đặc biệt là trong vụ hè thu. Tuy nhiên, sinh trưởngphát triển của cây cũng phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật trồng và chế độ chăm sóc.

2.1. Chỉ số diện tích lá

Chỉ số diện tích lá là một trong những yếu tố quan trọng đánh giá sinh trưởng của giống vừng đen VĐ10. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong vụ hè thu, chỉ số này đạt mức cao nhất, giúp cây quang hợp hiệu quả và tích lũy vật chất khô tốt hơn. Điều này góp phần tăng năng suấtchất lượng hạt của giống vừng.

2.2. Khả năng tích lũy vật chất khô

Khả năng tích lũy vật chất khô của giống vừng đen VĐ10 cũng được cải thiện đáng kể trong vụ hè thu. Điều này cho thấy, cây vừng có khả năng hấp thụ dinh dưỡng và chuyển hóa năng lượng hiệu quả. Kết quả này khẳng định tiềm năng của giống vừng trong việc nâng cao năng suất và giá trị kinh tế.

III. Năng suất và chất lượng hạt

Năng suấtchất lượng hạt của giống vừng đen VĐ10 là hai yếu tố được quan tâm hàng đầu trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy, thời vụ trồng hợp lý trong vụ hè thu giúp cây vừng đạt năng suất cao hơn so với các vụ khác. Đồng thời, chất lượng hạt cũng được cải thiện đáng kể, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

3.1. Yếu tố cấu thành năng suất

Các yếu tố cấu thành năng suất của giống vừng đen VĐ10 bao gồm số lượng quả, số hạt trên quả, và trọng lượng hạt. Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong vụ hè thu, các yếu tố này đều đạt mức tối ưu, giúp năng suất của giống vừng tăng lên đáng kể. Điều này khẳng định tầm quan trọng của thời vụ trồng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Chất lượng hạt

Chất lượng hạt của giống vừng đen VĐ10 được đánh giá thông qua hàm lượng dầu và các chất dinh dưỡng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hạt vừng thu hoạch trong vụ hè thu có hàm lượng dầu cao hơn, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng. Điều này mở ra cơ hội lớn cho việc xuất khẩu và sử dụng trong công nghiệp.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã khẳng định ảnh hưởng quan trọng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, và chất lượng hạt của giống vừng đen VĐ10. Kết quả cho thấy, vụ hè thu là thời vụ tối ưu nhất cho giống này tại Thái Nguyên. Để nâng cao hiệu quả sản xuất, cần áp dụng kỹ thuật trồng tiên tiến và chú trọng đến quy trình canh tác.

4.1. Đề xuất thực tiễn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất áp dụng thời vụ trồng từ tháng 5 đến tháng 6 cho giống vừng đen VĐ10 tại Thái Nguyên. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào kỹ thuật trồng và chế độ chăm sóc để đảm bảo năng suấtchất lượng hạt.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khác như điều kiện thời tiết, kỹ thuật trồng, và quy trình canh tác đến sinh trưởngphát triển của giống vừng đen VĐ10. Điều này sẽ góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống vừng đen vđ10 vụ hè thu năm 2013 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây mè (tên khoa học là Sesamum indicum L.) còn gọi là vừng, là loại cây có dầu, cây thực phẩm hiện đang được rất nhiều quốc gia quan tâm và có định hướng phát triển do có hàm lượng dầu cao, chất lượng tốt. Cây mè có thời gian sinh trưởng ngắn, thuận lợi trong tiêu dùng ở phạm vi nông hộ, đồng thời cũng là cây trồng “dễ tính”, ít đòi hỏi thâm canh, có khả năng tận dụng đất đai, mùa vụ, dễ tiêu thụ trên thị trường, thích hợp luân, xen canh và gối vụ. Trong đời sống hiện nay, dầu thực vật đã trở thành một nguyên liệu rất quan trọng cần thiết, là một trong những nguồn dinh dưỡng cải thiện sức khỏe con người và có nhu cầu ngày càng tăng. Theo Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp (IPSI) ước tính tiêu thụ dầu thực vật trên đầu người năm 2011 vào khoảng từ 7,3 – 8,3kg/người, tuy nhiên, con số này vẫn còn khá xa so với khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (13,5kg/người/năm).

Các nhà sản xuất trong nước dự báo tiêu thụ dầu thực vật trên đầu người nước ta năm 2015 sẽ tăng ở mức 14,5kg/người/năm (Vietrade, 2012 [24]), qua đó cho thấy, để bảo đảm được sức khỏe của con người, dầu thực vật là nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống hiện nay. Khai thác dầu thực vật ngoài cây mè còn có nhiều cây trồng khác trong đó có đậu tương và lạc, hiện cả 2 loại cây trồng này Việt Nam đang bị thiếu nguyên liệu trầm trọng. Do sự thiếu hụt này, Việt Nam phải nhập khẩu hàng năm từ 1–1,3 triệu tấn đậu tương (gấp 7 lần sản lượng đậu tương sản xuất được trong nước) để chế biến dầu thực vật và thức ăn gia súc (Vietrade, 2012 [24]). Trên đà gia tăng dân số và phát triển đàn gia súc, nhu cầu dầu thực vật và nguyên liệu thức ăn gia súc ngày càng tăng, trong khi diện tích các cây trồng này ngày càng bị giảm sút, điều này cho thấy n 2 ngành dầu Thực vật Việt Nam đang đứng trước nguy cơ cảnh báo sẽ thiếu nguyên liệu để khai thác [14].

Sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu to lớn và đã giải quyết được những vấn đề cơ bản về đời sống của người dân Việt Nam ,từ đó người dân có điều kiện chủ động để sản xuất những cây trồng có giá trị kinh tế cao, trong đó cây có dầu là cây mũi nhọn chiến lược kinh tế. Hàng năm nước ta phải nhập khẩu một số lượng dầu thục vật lớn từ nước ngoài , trong khi nước ta lại có tiềm năng sản xuất cây lấy dầu như: Cây Vừng (cây mè), Cây Dừa, Cây Lạc, Cây ĐậuTương, Cây Điều ……Trong các loại cây lấy dầu thì cây vừng cũng là cây lấy dầu quan trọng nhưng ít được quan tâm. Ở Việt Nam cây vừng được trồng ở khắp các vùng sinh thái trong cả nước, tuy nhiên vùng tập trung của nó là ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.Vừng là một cây trồng truyền thống có mặt ở khắp các vùng sinh thái của nước ta. Diện tích cây vừng ở Việt Nam có khoảng 45.000 ha với sản lượng là 22.

Diện tích vừng cả nước là 47,1 ngàn ha, khu vực phía Nam là 33,6 ngàn ha (71,3 %), có ba vùng trồng vừng lớn trong cả nước, bao gồm Bắc Trung Bộ (10,6 ngàn ha), Duyên Hải Nam Trung bộ (17,4 ngàn ha) và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) (9,4 ngàn ha). Năng suất vừng trung bình cả nước là 6,60 tạ/ ha, năng suất vừng ở ĐBSCL cao nhất (10,9 tạ/ha) (Số liệu thống kê, 2010). Điều này đã cho thấy năng suất và sản lượng vừng ở nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng và điều kiện tự nhiên, khí hậu ở nước ta. Đặc biệt trong những năm gần đây, sự biến đổi của khí hậu toàn cầu nói chung, biến đổi khí hậu ở nước ta đã làm ảnh hưởng nghiêm trong đến hệ thống các cây trồng nói chung và cây Vừng nói riêng.

Thời tiết mưa nhiều gây ngập úng ở cuối vụ, ngoài ra tập quán gieo n 3 vãi không lên luống, không có quy trình canh tác tiên tiến đã khiến cho cây vừng sinh trưởng kém ở đầu thời vụ, bệnh héo xanh phát triển mạnh ở giai đoạn cuối vụ là những yếu tố hạn chế căn bản làm giảm năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản xuất vừng. Việc gieo trồng ở những vùng đất có độ phì nhiêu thấp, nơi mà người nông dân có thu nhập thấp, đầu tư không cao mà cho hiệu quả kinh tế đó là chủ trương đúng đắn chuyển đổi cơ cấu Nông Nghiệp nằm khai thác tốt nhất điều kiên tự nhiên, góp phần xóa đói giảm nghèo. Vừng là cây dễ tính trồng trồng được ở trên nhiều loại đất khác nhau, ở những vùng bán khô hạn không chủ động tưới tiêu vẫn cho thu hoạch, sản phẩm sau thu hoạch cung cấp trở lại góp phần cải tạo đất. Xuất phát từ giá trị kinh tế và dinh dưỡng, cũng như yêu cầu của thị trường về sản phẩm, phát triển cây vừng là một chiến lược quan trọng nhằm tận dụng đất đai mùa vụ, hình thành các vùng sản xuất vừng tập trung đồng thời đầu tư đồng bộ cho khâu chế biến đảm bảo tăng nhanh khối lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cải thiện đời sống của nhân dân và xuất khẩu.

Từ những cơ sở thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống vừng đen VĐ10 vụ hè thu năm 2013 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống vừng đen VĐ10 tại địa bàn Thái Nguyên Xác định thời vụ và khả năng cho năng xuất, khả năng chống chịu tốt phù hợp với điều kiện sinh thái tại Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống vừng VĐ10 trong thí nghiệm. Theo dõi các yếu tố cấu thành năng xuất.

Đánh giá khả năng cho năng xuất và chất lượng của giống vừng đen VĐ10 thí nghiệm trong vụ hè thu 2013 tại Thái Nguyên. Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh ở vụ hè thu năm 2013 tại Thái Nguyên. Xác định thời vụ trồng hợp lý cho sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao nhất phù hợp với vùng sinh thái Thái Nguyên. ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa học tập, nghiên cứu Giúp cho sinh viên củng cố thêm kiến thức rèn luyện kĩ năng, có điều kiện tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn sản xuất. Thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố lý thuyết đã học, nâng cao trình độ để phục vụ cho công việc sau này. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc áp dụng thời vụ cho giống Vừng đen VĐ10 tại Thái Nguyên. Là tài liệu để các nhà nghiên cứu, sinh viên nghành trồng trọt tham khảo.

Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Sự thành công của đề tài này sẽ có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất, góp phần đưa giống vừng đen VĐ10 ra sản xuất với thời vụ thích hợp để đảm bảo năng suất, hiệu quả kinh tế cao. Tăng thu nhập cho người dân. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Cơ sở của việc nghiên cứu thời vụ Cây vừng có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng được trên nhiều loại đất ngay cả trên loại đất xấu không thể trồng được cây trồng khác. Vừng tương đối dễ trồng, đầu tư sản xuất vừng không cao nên bất cứ người dân nào cũng có thể vừng đươc. Cây vừng có thời gian sinh trưởng ngắn, nhanh cho thu hoạch nên rất thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích đất. Do đó cây vừng có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu cay trồng, hơn nữa nhu cầu dầu vừng trên trên thế giới ngày càng tăng là cơ hội rất tốt để mở rộng phát triển vừngtrong thời gian tới (Phạm Văn Thiều) [9].

Vừng là loại thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Hàm lượng dầu trong hạt vừng rất cao (45-55 %), chỉ số iot trong dầu vừng đạt 111, hàm lượng vitamin E và can xi cao. Thành phần axit hữu cơ của dầu vừng chứa nhiều xít béo chứa nooleic (C18H32O2) và linoleic (C18H32O2), trong dầu vừng còn chứa các chất sesamolin, antioxidants và sesamin là chất ngăn cản quá trình oxy-hóa, vì thế ngoài giá trị làm thực phẩm, dầu vừng còn để chữa bệnh, sản xuất mỹ phẩm [16]. Đối với nghành nông nghiệp nói chung và nghành sản xuất cây lấy dầu đặc biệt là cây vừng nói riêng thời vụ vô cùng quan trọng trong sản xuất.

Thời vụ quyết định đến năng xuất và chất lượng của cây trồng. Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất của cây trồng nông nghiệp, thì ta cần phải xác định thời vụ của giống cây trồng đó đảm bảo cho năng xuất và chất lượng sản phẩm tốt nhất. Bởi trong từng thời vụ có điều kiện ngọi cảnh khác nhau, ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây. n 6 Nghiên cứu thời vụ trồng vừng ở nước ta chưa nhiều, việc nghiên cứu thời vụ không những giúp xác định được thời gian trồng hợp lý mà còn xác định được thời vụ có hiệu quả kinh tế cao.

Nguồn gốc –phân loại đặc điểm thực vật 2. nguồn gốc Hạt vừng được coi là loại hạt cho dầu lâu đời nhất của nhân loại. Cây vừng có nhiều loài, và những loài hoang dã được khai thác lâu đời nhất ở Châu Phi và Ấn Độ. Hồ sơ từ Babylon và Assyria có niên đại khoảng 4000 năm trước đây đã đề cập đến vừng.

Tàng tích hạt vừng rang thu hồi từ các cuộc khai quật khảo cổ học có niên đại khoảng 3500-3050 năm trước Công nguyên. Nhiều ý kiến cho rằng Etiopi là nguyên sản của giống vừng trồng hiện nay. Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng vùng Afghan – Pesian mới là nguyên sản của các giống vừng trồng là loại cây có dầu được trồng lâu đời (khoảng 200 năm trước công nguyên ). Sau đó được đưa vào vùng Tiểu Á (Babylon) và được di chuyển về phía tây – vào Châu Âu và phía nam vào Châu Á , Đến Ấn Dộ và một số nước Nam Á (Trung Quốc, Ấn Độ) được xem là trung tâm phân bố cây vừng(Ths.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển giống vừng đen VĐ10 vụ hè thu 2013 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" tập trung nghiên cứu tác động của thời vụ trồng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của giống vừng đen VĐ10. Kết quả cho thấy thời vụ trồng có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và chất lượng của cây vừng, đặc biệt trong điều kiện khí hậu vụ hè thu. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân và nhà khoa học trong việc lựa chọn thời điểm trồng phù hợp để tối ưu hóa sản lượng.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Nếu quan tâm đến các nghiên cứu về phân bón và ảnh hưởng của chúng đến cây trồng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk là tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, bạn có thể khám phá Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, nâng cao hiểu biết về nông nghiệp bền vững.