Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Với lịch sử phát triển phong phú của mình, vật liệu composite đã được nhiều nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới biết đến.Việc nghiên cứu và áp dụng thành công vật liệu này đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng.Đại chiến thế giới thứ hai nhiều nước đã sản xuất máy bay, tàu chiến và vũ khí phục vụ cho cuộc chiến này. Cho đến nay thì vật liệu Composite polyme đã được sử dụng để chế tạo nhiều chi tiết, linh kiện chế tạo ôtô… Dựa trên những ưu thế đặc biệt như giảm trọng lượng, tiết kiệm nhiên liệu, tăng độ chịu ăn mòn, giảm độ rung, tiếng ồn và tiết kiệm nhiên liệu cho máy móc. Ngành hàng không vũ trụ sử dụng vật liệu này vào việc cuốn cánh máy bay, mũi máy bay và một số linh kiện, máy móc khác của các hãng như Boeing 757, 676 Airbus 310… Ngành công nghiệp đóng tàu, xuồng, ca nô; các ngành dân dụng như y tế (hệ thống chân, tay giả, răng giả, ghép sọ…, ngành thể thao, các đồ dùng thể thao như gậy gôn, vợt tennit… và các ngành dân dụng, quốc kế dân sinh khác. Ở nước ta việc sản xuất các sản phẩm từ vật liệu Composite phục vụ cho đời sống cũng như trong kỹ thuật đang được phát triển rất mạnh mẽ, số lượng các cơ sở sản xuất ứng dụng phương pháp gia công mới ngày càng nhiều, gia công được các chi tiết có biên dạng ngày càng đa dạng.
Năm 2009, toàn ngành nhựa sản xuất 3. Các sản phẩm quan trọng nhất là bao bì nhựa chiếm khoảng 39%, nhựa vật liệu xây dựng và nhựa gia dụng đều chiếm 21%, và nhóm nhựa kĩ thuật chiếm khoảng 19%. Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nhựa ước đạt khoảng 1 tỷ USD. Ngày 30/12, Bộ Công Thương vừa tổ chức Hội thảo"Quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025", điều đó chứng tỏ tầm quan trọng của ngành nhựa Việt Nam.
Tại khoa răng của bệnh viện trung ương Quân đội 108 đã sử dụng vật liệu Composite vào trong việc ghép răng thưa, các ngành thiết bị giáo dục, bàn ghế, các dải phân cách đường giao thông, hệ thống tàu xuồng, hệ thống máng trượt, máng hứng và ghế ngồi, mái che của các nhà thi đấu, các sân vận động và các trung tâm văn hoá…Tại Hà Nội đã có 8 đề tài nghiên cứu về Composite cấp thành phố được tuyển chọn,theo đó vật liệu Composite 1 Luan van được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội.Việt Nam đã và đang ứng dụng vật liệu Composite vào các lĩnh vực điện dân dụng, hộp công tơ điện, sào cách điện, đặc biệt là sứ cách điện. Với những ứng dụng rộng rãi của vật liệu nhựa nói chung và vật liệu composite nói riêng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong nhiều môi trường làm việc khác nhau. Khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm làm từ nhựa càng khắc khe hơn, dẫn đến thách thức lớn cho các nhà sản suất và gia công, cũng vì thế ngành công nghiệp khuôn mẫu ra đời để đáp ứng nhu cầu đó. Hiện nay trên thế giới ngành công nghiệp này phát triển rất mạnh mẽ đã cho ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao và giá thành thấp.Lĩnh vực thiết kế khuôn mẫu cho sản phẩm nhựa là lĩnh vực kĩ thuật rất mới mẽ ở nước ta, đã tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao sử dụng trong các ngành công nghiệp và dân dụng.Đặc biệt chúng ta có thể sử dụng các sản phẩm nhựa tái chế để sử dụng tạo ra các sản phẩm, từ đó góp phần bảo vệ môi trường xung quanh.
Trước đây việc chế tạo khuôn mẫu phải dựa vào bàn tay khéo léo của người thợ, nhưng cho đến nay nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã cho ra đời phương pháp gia công mới như lập trình gia công tự động trên máy CNC, gia công trên máy xung EDM.nhờ đó có thể chế tạo nhiều bộ khuôn phức tạp và có độ chính xác cao để tạo ra các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Sản phẩm của công nghệ ép phun là tạo ra những sản phẩm nhựa đa dạng về hình dạng và kích cỡ gắn liền với cuộc sống của chúng ta. Tạo ra những sản phẩm có hình dáng phức tạp, trong mọi lĩnh vực của đời sống: tiêu dùng, công nghệ thực phẩm, y tế, công nghệ cao.Sản phẩm sau khi ép phun có màu sắc phong phú, không cần phải sơn. Độ nhẵn bóng bề mặt cao nên không cần phải gia công lại.
Có độ dẻo dai, nhẹ, hình dáng đa dạng, bắt mắt, thân thiện với con người, có thể tái chế tiết kiệm vật liệu. Bên cạnh những ưu điểm thì vẫn còn một số nhược điểm cần phải khắc phục để cho những sản phẩm sản xuất ra hoàn thiện hơn. 2 Luan van Sau đây là một số nhược điểm, nguyên nhân và cách khắc phục chúng[1]: Khuyết điểm Nguyên nhân Cách khắc phục - Thiết kế đảm bảo cân bằng 1.Lỗ khí dòng chảy. - Hệ thống thoát khí trên khuôn - Vùng điền đầy sau cùng phải chưa tốt.
được thoát khí tốt bằng các ty thoát khí. - Dòng chảy phân bố không đều. - Giảm vận tốc phun để nhựa điền đầy từ từ và khí dễ dàng thoát ra ngoài. - Thiết kế hệ thống dẫn nhựa hợp lý để tránh quá nhiệt.
- Thiết kế sản phẩm để tránh 2. Các đốm cháy - Các bọt khí tích tụ trong lòng bẫy khí. khuôn dưới áp suất và nhiệt độ - Giảm vận tốc quay của trục cao sẽ bị cháy tạo ra lỗi. vít và áp suất phun ép.
- Nhựa cũng bị cháy do áp suất - Giảm nhiệt độ trong khoang và nhiệt độ ép quá cao. gia nhiệt và trên vòi phun. - Ứng suất dư cao. Vết rạn nứt - Sản phẩm có nhiều đường hàn.
- Tăng bề dày chi tiết hợp lý. - Hướng co rút khác nhau dẫn - Thiết kế kênh dẫn giảm co đến nứt. - Trộn vật liệu chưa đều và dính - Loại bỏ hơi ẩm và điều ẩm vật liệu. chỉnh tỷ lệ vật liệu ép hợp lý.
Tróc bề mặt - Nhiệt nóng chảy của nhựa - Đánh bóng miệng phun và thấp. - Ở miệng phun và kênh dẫn có - Tăng nhiệt độ dòng nhựa để 3 Luan van cạnh sắc. tạo liên kết. - Giữ vật liệu sạch trước khi ép.
Đổi màu sản phẩm - Khoang cấp liệu quá dài khiến - Giảm ma sát của hệ thống nhựa điền đầy lòng khuôn ở dẫn để tránh quá nhiệt. - Tránh sự tích tụ khí làm - Vật liệu nghiền khác màu với cháy sản phẩm. vật liệu tái chế. - Chọn trục vít hợp lý.
- Trục vít tạo ma sát lớn. - Giảm nhiệt độ khoang cấp liệu và vòi phun. -Đảm bảo sự khép kín giữa 6. Bavia hai nửa khuôn hợp lý.
- Các tấm khuôn không khít nhau. - Tăng khả năng chịu lực của các tấm khuôn bằng các tấm - Lực kẹp khuôn không đủ để đỡ phụ. chống lại áp suất lòng khuôn. - Tăng lực kẹp của máy.
- Sự đông đặc cục bộ quá mức làm tăng áp trong lòng khuôn. - Giảm nhiệt độ khoang cấp liệu và vòi phun để tránh áp - Nhiệt chảy dẻo quá cao và áp suất phun quá cao suất ép quá cao cũng làm cho bavia. - Giảm áp suất phun và bảo áp thay vào đó tăng thời gian ép - Hệ thống thoát khí quá sâu. cũng như hạ từ từ vận tốc phun đề tránh áp suất ngược.
- Sự làm nguội giữa các vùng - Thiết kế hệ thống làm nguội 7. Sản phẩm bị cong vênh không đồng đều làm sản phẩm cho đồng đều. co rút theo nhiều hướng khác - Giảm bề dày thành chi tiết nhau. Đây là nguyên nhân chính nếu có thể, hoặc thêm vào các làm chi tiết bị cong vênh.
vấu lồi, gân tăng cứng. - Chi tiết bị cong vênh do làm - Đặt miệng phun để dòng nguội hai mặt chảy chảy theo một hùng. 4 Luan van - Có thể tăng bề dày sản phẩm để mở rộng dòng chảy. - Đặt miệng phun tại nơi có bề 8.
Sản phẩm không được - Dòng nhựa bị hạn chế do kênh dày lớn. điền đầy dẫn bị đông đặc. - Tăng kích thùc miệng phun, - Lòng khuôn quá phức tạp kích thùc kênh dẫn hay số khiến dòng chảy bị nghẽn. miệng phun để giảm kháng - Thoát khuôn không tốt.
- Nhiệt chảy dẻo hay nhiệt độ - Đặt lỗ thoát khí tại nơi khó khuôn quá thấp. điền đầy hoặc tăng số lïng lỗ - Công suất máy ép hoặc tốc độ thoát khí. ram quá thấp. - Tăng áp suất phun ( khoảng - Khuôn bị rò rỉ áp và thể tích 70 – 80 % áp suất cực đại của vật liệu cũng gây nên thiếu vật máy).
- Tăng vận tốc phun để nhựa điền đầy vào lòng khuôn nhanh hơn. - Tăng thể tích phun. - Không dùng lại vật liệu bò nhiễm bẩn. - Tránh để vật liệu dính tạp chất trùc khi ép.
Sản phẩm bị dính vết - Tránh để dầu bôi trơn của bẩn và có sọc máy lẫn vào nhựa chảy dẻo. - Vật liệu bị biến chất do quá - Làm nhẵn bóng bề mặt kênh nhiệt. - Vật liệu không sạch. - Chọn công suất ép thích hợp (70 -80 % công suất máy).
- Vệ sinh máy và khuôn trùc khi ép. - Giảm nhiệt độ khoang cấp liệu và vòi phun để tránh gây quá nhiệt cho nhựa. Đường hàn - Vị trí miệng phun đặt lệch. - Đặt vị trí miệng phun sao - Bề dày sản phẩm cho cân bằng dòng chảy.
- Thoát khí không tốt - Giảm sự chênh lệch bề dày Qua các nhược điểm đã nêu ở trên thì ta thấy rằng có rất nhiều nguyên nhân gây ra nhược điểm, một trong những nguyên nhân quan trọng nhưng ít được quan tâm trong quá trình thiết kế khuôn là rãnh thoát khí. Chức năng chính của hệ thống thoát khí là hạn chế các vấn đề sau: - Khi khí không được thoát tốt, có thể gây nghẹt và gây hậu quả là sản phẩm không được điền đầy hoàn toàn. - Khi khí không được thoát hoàn toàn nó sẽ tạo áp suất và nhiệt độ quanh nó gây cháy vật liệu xung quanh, tạo nên các vết sém ảnh hưởng rất lớn đến tính thẩm mỹ của sản phẩm. - Khi khí trộn lẫn với nhựa xung quanh nó sẽ làm cho kết cấu sản phẩm không đồng đều, làm giảm sức bền của các sản phẩm, tập trung ứng suất sẽ xuất hiện ở vùng này gây ra các vết nứt sau này khi sử dụng.