Đánh giá ảnh hưởng của phân kali và mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển của dòng đậu cô ve bh1 và bh2 mới lai tạo trong vụ xuân 2022 tại gia lâm hà nội khoán luận tốt nghiệp

Nghiên cứu đánh giá tác động của phân kali và mật độ trồng đến sinh trưởng của dòng đậu cô ve BH1 và BH2 trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. Phần I MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và yêu cầu

2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu chung về cây đậu côve

2.2. Nguồn gốc của đậu côve

2.3. Phân loại đậu cô ve

2.4. Tình hình sản xuất đậu côve trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1. Tình hình sản xuất cây đậu cô ve trên thế giới

2.4.2. Tình hình sản xuất đậu cô ve ở Việt Nam

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

3.6. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển theo dõi

3.7. Phương pháp xử lí, phân tích số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng kali bón đến các giai đoạn sinh trưởng của 3 dòng/giống đậu cô ve trong vụ Xuân 2022

4.2. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân kali bón đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đậu cô ve vụ Xuân 2021

4.3. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân kali đến động thái tăng trưởng chiều cao thân chính

4.4. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân kali bón đến động thái tăng trưởng số lá trên cây

4.5. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân kali bón đến động thái phân nhánh của 2 dòng đậu cô ve

4.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng kali bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 2 dòng/giống đậu cô ve trong vụ Xuân 2022

4.6.1. Đặc điểm hình thái quả

4.6.2. Đặc điểm hình thái hạt. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

4.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng, lượng kali bón và giống đến chất lượng của 2 dòng đậu cô ve trong vụ Xuân 2022

4.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng, lượng kali bón và giống đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại đồng ruộng của 2 dòng đậu cô ve trong vụ Xuân 2022

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của phân kali và mật độ trồng đến sinh trưởng đậu cô ve

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của phân kalimật độ trồng đến sinh trưởng đậu cô ve BH1 và BH2 trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội. Kết quả cho thấy, phân kalimật độ trồng không ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu nông sinh học của hai dòng đậu cô ve. Tuy nhiên, tăng lượng phân kali từ P1 lên P2 làm tăng chiều rộng quả ở mức ý nghĩa thống kê. Mật độ trồng M2 (20x60 cm) cho kết quả tốt nhất về chiều dài quả, chiều rộng quả, và năng suất đậu cô ve. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa kỹ thuật trồng đậu và nâng cao năng suất đậu cô ve.

1.1. Tác động của phân kali

Phân kali đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng cây trồng, đặc biệt là khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tăng lượng phân kali từ 120 kg K2O/ha (P1) lên 150 kg K2O/ha (P2) làm tăng chiều rộng quả đậu cô ve ở mức ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, việc tăng liều lượng lên 180 kg K2O/ha (P3) và 210 kg K2O/ha (P4) không mang lại sự khác biệt đáng kể so với P2. Điều này cho thấy, phân kali ở mức P2 là tối ưu cho sinh trưởng đậu cô ve.

1.2. Tác động của mật độ trồng

Mật độ trồng ảnh hưởng rõ rệt đến các chỉ tiêu hình thái quả và năng suất đậu cô ve. Mật độ M2 (20x60 cm) cho kết quả tốt nhất về chiều dài quả, chiều rộng quả, và năng suất cá thể tươi. Mật độ M1 (15x60 cm) và M3 (25x60 cm) không mang lại hiệu quả tương tự. Điều này khẳng định, mật độ trồng hợp lý là yếu tố then chốt để tối ưu hóa năng suất đậu cô ve.

II. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, giống đậu cô ve BH1 và BH2 có tiềm năng năng suất cao, đặc biệt là BH1 với khả năng thương mại hóa. Phân kalimật độ trồng có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất, nhưng không ảnh hưởng đến số quả/cây và năng suất cá thể hạt khô. Tương tác giữa mật độ trồng, phân kali, và giống chỉ ảnh hưởng đến chiều rộng hạt và chiều dày hạt ở mức ý nghĩa thống kê.

2.1. Ảnh hưởng đến năng suất

Năng suất đậu cô ve được đánh giá dựa trên các yếu tố như chiều dài quả, chiều rộng quả, số quả/cây, và năng suất cá thể tươi. Kết quả cho thấy, giống BH1 đạt năng suất cao nhất ở mức phân kali P2 và mật độ trồng M2. Điều này khẳng định, việc lựa chọn giống phù hợp và áp dụng kỹ thuật trồng đậu tối ưu là chìa khóa để nâng cao năng suất.

2.2. Ảnh hưởng đến chất lượng

Chất lượng của đậu cô ve được đánh giá dựa trên đặc điểm hình thái quả và hạt. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, phân kalimật độ trồng không ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng quả và hạt. Tuy nhiên, giống BH1 cho chất lượng quả tốt hơn so với BH2, đặc biệt là về độ dày quả và số ổ hạt/quả.

III. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã xác định được liều lượng phân kalimật độ trồng tối ưu cho đậu cô ve BH1 và BH2 trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội. Phân kali ở mức P2 (150 kg K2O/ha) và mật độ trồng M2 (20x60 cm) là phù hợp nhất để đạt năng suất cao và chất lượng tốt. Nghiên cứu này góp phần hoàn thiện quy trình canh tác và nâng cao hiệu quả sản xuất đậu cô ve.

3.1. Đề xuất kỹ thuật

Đề xuất áp dụng phân kali ở mức P2 và mật độ trồng M2 cho giống BH1 để đạt năng suất tối ưu. Cần tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón hữu cơ và các yếu tố khác để hoàn thiện quy trình canh tác cho đậu cô ve.

3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng khác như nhiệt độ, độ ẩm, và phân bón hữu cơ đến sinh trưởng đậu cô ve. Đồng thời, cần đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống đậu cô ve mới lai tạo.

12/02/2025
Đánh giá ảnh hưởng của phân kali và mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển của dòng đậu cô ve bh1 và bh2 mới lai tạo trong vụ xuân 2022 tại gia lâm hà nội khoán luận tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) là cây trồng quan trọng ở nhiều quốc gia, nó đứng hàng đầu trong họ đậu đỗ về sử dụng hạt làm lương thực, thực phẩm cho con người là cây lương thực của gần 300 triệu người, đặc biệt ở các nước đang phát triển là ở Đông Phi và Mỹ La Tinh đậu cô ve cung cấp 85% lượng protein và 32% năng lượng sinh học (Petry & cs. Ngoài ra, đậu cô ve còn có giá trị to lớn về kinh tế và môi trường do nó có khả năng cố định đạm nên trong quá trình canh tác loài cây trồng này có thể giảm bớt việc sử dụng phân bón hóa học - chìa khóa của vệ sinh an toàn thực phẩm và phát triển nông nghiệp bền vững (Castro- Guerrero & cs. Cây đậu cô ve có đặc điểm chung là năng suất không ổn định do các yếu tố bất thuận phi sinh học như khí hậu thời tiết và đất đã ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây.

Cây đậu cô ve thường được trồng dưới điều kiện canh tác nhờ nước trời, trong điều kiện đó bệnh hại là một yếu tố khiến năng suất thấp và không ổn định. Nông dân thường trồng muộn hoặc sớm hơn để tránh bệnh hại và điều đó đã do đó ảnh hưởng đến khả năng đậu quả của cây đậu cô ve do thời gian ra hoa rơi vào thời điểm thời tiết khí hậu không phù dẫn tới giảm tỉ lệ đậu quả khiến năng suất thấp (CITA, 1991). Tại Việt Nam, công tác chọn tạo và phát triển giống đậu cô ve còn rất hạn chế. Tính đến năm 2009 mới có 3 giống đậu cô ve được công nhận chính thức (Phạm Đồng Quảng & cs., 2009), Viện nghiên cứu rau quả cũng đã nhập nội và tuyển chọn được 2 giống đậu cô ve thân leo TL1 và giống đậu cô ve tím CVT02 (Trần Văn Lài & cs.

Ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam, công tác nghiên cứu đánh giá nguồn vật liệu đậu cô ve phục vụ cho công tác lai tạo giống đậu cô ve chống chịu sâu bệnh hại, năng suất cao và điều kiện bất thuận đã chọn lọc được một số dòng đậu cô ve như CV56, CV65, CV67, CV73, CV83, CV85, CV76 và CV77 có thể sử dụng làm vật liệu chọn giống đậu 1 cô ve năng suất cao, chịu nóng (Phạm Thị Ngọc & cs., 2014; Phạm Thị Ngọc & cs., 2016; Phạm Thị Ngọc, 2017). Với mỗi loại cây trồng, để đạt năng suất và chất lượng cao cần quản lý hài hòa và cân đối dinh dưỡng N, P, K trên từng loại đất, mùa vụ. Đặc biệt, cần có các nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng cho từng thời kỳ sinh trưởng để hạn chế tối đa việc thừa dinh dưỡng, bên cạnh đó mật độ trồng hợp lý cũng là một biện pháp kỹ thuật rất quan trọng góp phần làm tang năng suất (Zhang & cs. Yoshida (1981) cho rằng, mật độ trồng hợp lý sẽ tạo nên cấu trúc quần thể tốt, nâng cao hiệu suất quang hợp, khai thác tốt ưu lượng bức xạ mặt trời và dinh dưỡng trong đất góp phần nâng cao năng suất cây trồng.

Trong các dinh dưỡng khoáng đa lượng kali cần thiết đối với sinh trưởng và khả năng chống chịu của cây trồng (Arif & cs. Đối với nhiều cây trồng sử dụng phân bón kali được cho là giải pháp có hiệu quả trong việc ngăn cản hoặc làm giảm tác hại của hạn (Singh & Kumar, 2009). (2014) cho rằng bón phân kali cho cây đậu xanh có thể làm giảm tác động tiêu cực của tình trạng thiếu nước, khi mức độ bị hạn tăng bón 180 kg K2O/ha trên nền bón 50 kg N và 150 kg P2O5 có thể làm giảm tác hại của hạn đối với năng suất hạt. Nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu quả của bón phân kali làm tang năng suất, chất lượng đậu xanh.

(2011) cho biết, các mức bón kali khác nhau đã ảnh hưởng rõ rệt đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất hạt và hàm lượng protein, trên đất thịt pha sét và pha cát ở Parkistan, bón 90 kg K2O cho năng suất hạt và hiệu quả kinh tế cao nhất. Theo Pranav & cs. (2014), trồng đậu xanh bón kali giúp cây sinh trưởng tốt, tăng sinh khối và năng suất, trên đất thịt pha cát của Ấn Độ lượng phân kali bón thích hợp cho cây đậu xanh là 80 kg K2O trên nền bón 20 kg N và 40 kg P2O5. Điều này cho thấy ở các loại đất khác nhau, nhu cầu dinh dưỡng kali của đậu xanh là khác nhau.

Do vậy, bên cạnh việc bảo tồn cần phải tìm các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp cho giống vừa tạo điều kiện để giống phát huy được tiềm năng sinh học và nâng cao năng suất. 2 BH1, BH2 là 2 dòng đậu cô ve có năng suất cao và chịu nóng, thích hợp với vụ Xuân Hè ở miền Bắc Việt Nam (Phạm Thị Ngọc, 2017). Thực tiễn đã chỉ ra rằng, mỗi giống cây trồng chỉ thích hợp với một hoặc một số vùng sinh thái nhất định và các biện pháp kỹ thuật như mật độ, phân bón… cũng cần phải điều chỉnh cho phù hợp với cây trong các điều kiện khí hậu đất đai của từng vùng. Do đó, nghiên cứu này nhằm tìm ra liều lượng kali bón và mật độ trồng thích hợp để cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, sử dụng đất bền vững và góp phần hoàn thiện qui trình canh tác cho dòng đậu cô ve BH1 và BH2.

Xuất phát từ những lý do trên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Ngọc, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của phân bón kali và mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển của dòng đậu cô ve BH1 và BH2 mới lai tạo trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm - Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu xác định được liều lượng phân kali bón và mật độ trồng thích hợp cho hai dòng đậu cô ve BH1 và BH2 mới lai tạo trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm – Hà Nội.

Yêu cầu Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân kali và mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh hại đồng ruộng của dòng đậu cô ve BH1 và BH2 vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm – Hà Nội. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu chung về cây đậu côve 2. Nguồn gốc của đậu côve Nghiên cứu về nguồn gốc và tiến hóa của đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.

2n = 2x =22) tác giả Gepts (1988) cho rằng, cây trồng này được trồng ở tất cả các lục địa trừ Nam Cực. Cây đậu cô ve có 3 loại sản phẩm thu hoạch: loại ăn hạt (dry beans), thu hoạch khi hạt chín hoàn toàn; loại thu quả (shell beans), thu hoạch khi hạt chín sinh lý và loại thu quả xanh (geen hoặc snap beans), thu hoạch quả trước khi hạt phát triển. Đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) thuộc họ đậu hoặc họ cánh bướm (Fabaceae or Leguminosae family). Tổ tiên hoang dại của đậu cô ve ở khu vực Trung và Nam Mỹ.

Những dạng tổ tiên của đậu cô ve tìm thấy ở các vùng khí hậu từ nóng trung bình, khí hậu khô cằn đến nhiệt đới đất thấp ẩm và ngay cả tại khu vực mát hơn như vùng núi Nam Mỹ. Trong số các cây họ đậu đỗ thì chi Phaseolus là chi lớn nhất, với hơn 70 loài có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Bắc Mỹ (Freytag & Debouck, 2002). Năm loài trong số này đã được thuần hóa là P. lunatus và thêm một vài loài đang bắt đầu được thuần hóa (Delgado-Salinas & cs.

Trong số 5 loài này thì 2 loài có nguồn gốc Mesoamerica (P. coccineus) là có quan hệ gần gũi nhất với P. Giữa ba loài này có thể xảy ra lai xa. Dựa trên dữ liệu giải trình tự gen tổng hợp chất ức chế α – amylase thì P.

vulgaris tách ra từ P. coccineus cách đây khoảng 2 triệu năm (Gepts & cs. Những kiến thức về nguồn gốc và tiến hóa của loài cây trồng có ý nghĩa quan trọng cho nghiên cứu bảo tồn và khai thác sử dụng chọn tạo vật liệu di truyền hiệu quả. (2012) đã nghiên cứu nguồn gốc đậu cô ve bằng phương pháp đánh giá đa dạng nucleotit tại 5 locus gen của số lượng lớn mẫu thu thập đại diện cho các khu vực phân bố sinh thái địa lý của các dạng đậu cô ve dại.

4 Kết quả chỉ ra rằng, Mesoamerica (khu vực Trung và phía Nam Bắc Mỹ) là nguồn gốc của đậu cô ve. Tại Việt Nam, hiện nay chua có tài liệu nào công bố chi tiết về sự hiện diện của đậu cô ve vào thời gian nào chỉ biết các thương gia đem đậu cô ve (Haricot vert) quả màu xanh và đậu cô bơ (Haricot beurre) quả màu vàng vào nước ta hàng trăm năm nay (Tạ Thu Cúc, 2006). Phân loại đậu cô ve - Tên khoa học: Phaseolus vulgaris L. - Thuộc họ đậu hay còn gọi là họ cánh bướm (Fabaceae).

- Tên tiếng anh: The common bean, bush bean, navy, French or snap. - Chi Phaseolus gồm 30 loài và 5 trong số đó được thuần hóa bao gồm: P. Polyanthus Greenman, và P. Trong đó loài đậu cô ve (P.) được trồng rộng rãi nhất và chiếm hơn 85% diện tích trồng chi Phaseolus trên toàn thế giới (Katy M.

Rainey and Philip D. Phân loại theo hình dạng (loại hình sinh trưởng) có 2 loại: dạng cây sinh tưởng vô hạn (đậu cô ve leo) và dạng cây sinh trưởng hữu hạn (đậu cô ve lùn). - Đậu cô ve lùn (sinh trưởng hữu hạn): nhóm này không có giống địa phương, chủ yếu là các giống nhập nội của Nhật Bản và Đài Loan, thích hợp trồng quanh năm ở các vùng cao, trồng được vụ đông xuân ở vùng đồng bằng. Giống đậu cô ve lùn rất thích hợp canh tác ở các vùng có gió mạnh, dễ trồng xen với các loại hoa màu khác và trồng ở những vùng khó khăn trong việc làm giàn.

Các giống nhập nội rất thích hợp với điều kiện tự nhiên ở nước ta nên được các công ty giống chọn lọc, nhân giống và phổ biến rộng rãi. Đặc tính chung của các giống đậu cô ve lùn là thấp cây (50-60cm), cho thu hoạch sớm (40-45 ngày sau gieo), thời gian thu hoạch kéo dài 30-45 ngày, trái dài, thẳng, màu xanh trung bình đến xanh đậm. 5 Các giống trồng hiện nay cho năng suất và phẩm chất không thua kém các giống đậu cô ve leo. - Đậu cô ve leo (sinh trưởng vô hạn): thân dài từ 2,5 – 3m, tron canh tác phải làm giàn.

Giống chịu nóng giỏi, chống bệnh tốt, trồng được ở vùng đồng bằng cũng như vùng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

ẢnhẢnh hưởng của phân kali và mật độ trồng đến sinh trưởng đậu cô ve BH1 và BH2 vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội** là một nghiên cứu chuyên sâu về tác động của hai yếu tố quan trọng là phân kali và mật độ trồng lên sự phát triển của hai giống đậu cô ve BH1 và BH2. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh lượng phân kali và mật độ trồng phù hợp có thể cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng cây trồng. Điều này không chỉ giúp nông dân tối ưu hóa quy trình canh tác mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về vai trò của mật độ trồng đối với cây lúa. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa oryza sativa l sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách các chất dinh dưỡng và hợp chất sinh học tác động đến khả năng thích nghi của cây trồng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu xác định lượng mưa hiệu quả trong tính toán chế độ tưới cho lúa tỉnh hà tĩnh là tài liệu hữu ích để tìm hiểu về vai trò của nước và chế độ tưới tiêu trong nông nghiệp.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn sản xuất.