Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lúa gạo (Oryza sativa L.) giữ vai trò trung tâm trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và sinh kế của nông dân Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, sản lượng lúa cả nước năm 2017 đạt 42,7 triệu tấn và năm 2019 đạt 43,44 triệu tấn. Tại tỉnh Bắc Giang, diện tích gieo trồng lúa giai đoạn 2010–2019 giảm từ 112,2 nghìn ha xuống 102,9 nghìn ha do quá trình đô thị hóa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang công nghiệp và tình trạng bỏ hoang ruộng đất trũng. Tuy nhiên, nhờ chuyển đổi cơ cấu giống và áp dụng kỹ thuật thâm canh, năng suất lúa toàn tỉnh đã tăng từ 53,3 tạ/ha (năm 2010) lên 57,7 tạ/ha (năm 2019), duy trì sản lượng đạt 593,3 nghìn tấn. Thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2015–2020, tỉnh Bắc Giang định hướng duy trì diện tích lúa hàng năm khoảng 130 nghìn ha, cơ cấu lúa thuần chiếm khoảng 93% (trong đó lúa thuần chất lượng chiếm 40%) và lúa lai chiếm 3%.

Trong thực tế canh tác, nông dân địa phương thường lạm dụng phân bón vô cơ và gieo cấy với mật độ quá dày nhằm mục tiêu tăng năng suất. Tập quán này dẫn đến lãng phí phân bón, tăng chi phí sản xuất, gia tăng áp lực sâu bệnh hại và gây ô nhiễm môi trường sinh thái đồng ruộng. Nhằm đa dạng hóa cơ cấu giống và phục vụ các làng nghề truyền thống chế biến bún, bánh đa, miến tại địa phương, giống lúa thuần DCG66 đã được đưa vào khảo nghiệm. DCG66 là giống lúa thuần được chọn tạo từ tổ hợp lai xa giữa giống IR24 (indica) và Asominori (japonica) trong khuôn khổ dự án JICA-DCGV tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Giống đã được Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho phép sản xuất thử theo Quyết định số 328/QĐ-TT-CLT ngày 15/10/2018 tại các tỉnh phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ. Để đưa giống DCG66 vào sản xuất đại trà tại Bắc Giang, việc xác định quy trình kỹ thuật về liều lượng phân bón và mật độ cấy là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu của đề tài:

  • Xác định được lượng phân bón và mật độ cấy phù hợp cho giống lúa DCG66 trong vụ Xuân tại Lạng Giang, Bắc Giang nhằm đạt sinh trưởng tối ưu và năng suất cao.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của giống lúa DCG66.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến các chỉ tiêu sinh lý (chỉ số diện tích lá LAI, khối lượng chất khô tích lũy).
  3. Đánh giá mức độ phát sinh sâu bệnh hại trong suốt quá trình sinh trưởng của giống DCG66 theo các công thức thí nghiệm.
  4. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lúa DCG66.
  5. Đánh giá sơ bộ một số chỉ tiêu chất lượng thương phẩm của hạt gạo DCG66 theo các tiêu chuẩn quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống lúa thuần DCG66; các mức phân bón vô cơ (Đạm Urê 46% N, Lân Supe Lâm Thao 16% $\text{P}_2\text{O}_5$, Kali Clorua 60% $\text{K}_2\text{O}$) và các mật độ cấy khác nhau.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân 2021 (từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2021).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm đồng ruộng của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Bắc Giang, xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và sinh thái nông học

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý sinh lý học thực vật và sinh thái học quần thể cây trồng:

  • Dinh dưỡng Đạm (N): Đạm là thành phần cấu trúc của amino acid, protein, acid nucleic, diệp lục và enzyme Rubisco. Đối với lúa, đạm thúc đẩy đẻ nhánh, tăng kích thước lá, phát triển chiều cao thân và quyết định số bông/$\text{m}^2$. Tuy nhiên, bón thừa đạm làm kéo dài thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, làm mềm thân cây, giảm khả năng chống đổ và tăng tính mẫn cảm với sâu bệnh.
  • Dinh dưỡng Lân ($\text{P}_2\text{O}_5$): Lân tham gia cấu tạo nucleoproteid, phosphatit và các hợp chất mang năng lượng cao (ATP, NADP), kích thích bộ rễ phát triển sâu rộng ở giai đoạn đầu, thúc đẩy phân hóa mầm hoa và rút ngắn thời gian trỗ chín. Cây lúa hút lân mạnh nhất ở giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng.
  • Dinh dưỡng Kali ($\text{K}_2\text{O}$): Kali giữ vai trò điều tiết áp suất thẩm thấu, đóng mở khí khổng, tăng cường hoạt tính enzyme tổng hợp carbohydrate và protein. Kali giúp cứng cây, chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận, tăng cường vận chuyển chất khô về hạt và nâng cao tỷ lệ hạt chắc.
  • Mật độ cấy và cấu trúc quần thể: Mật độ quyết định diện tích tiếp nhận bức xạ mặt trời và chỉ số diện tích lá (LAI). Mật độ quá dày làm tăng sự cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng giữa các cá thể, tăng nhánh vô hiệu và tạo tiểu khí hậu ẩm thấp thuận lợi cho nấm bệnh phát sinh. Ngược lại, mật độ quá thưa làm giảm số lượng bông hữu hiệu trên một đơn vị diện tích đất.

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo phương pháp 2 nhân tố theo khối ô lớn – ô nhỏ (Split-plot Design) với 3 lần nhắc lại:

  • Nhân tố chính (Ô lớn - Lượng phân bón, ký hiệu P):
    • $\text{P}_1$: $90\text{ kg N} + 68\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 68\text{ kg K}_2\text{O/ha}$
    • $\text{P}_2$: $110\text{ kg N} + 83\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 83\text{ kg K}_2\text{O/ha}$
    • $\text{P}_3$: $130\text{ kg N} + 98\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 98\text{ kg K}_2\text{O/ha}$
  • Nhân tố phụ (Ô nhỏ - Mật độ cấy, ký hiệu M):
    • $\text{M}_1$: $35\text{ khóm/m}^2$ (khoảng cách $25\text{ cm} \times 11,5\text{ cm}$)
    • $\text{M}_2$: $45\text{ khóm/m}^2$ (khoảng cách $25\text{ cm} \times 9\text{ cm}$)
  • Quy mô ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô nhỏ là $20\text{ m}^2$. Cấy $2\text{--}3\text{ dảnh/khóm}$ khi mạ đạt $4\text{--}5\text{ lá thật}$ ($20\text{--}30\text{ ngày}$ sau gieo).

Quy trình bón phân qua các giai đoạn:

Loại phân Bón lót (%) Bón thúc đợt 1 (Đẻ nhánh) (%) Bón thúc đợt 2 (Đón đòng) (%)
Đạm (N) 20 50 30
Kali ($\text{K}_2\text{O}$) 20 50 30
Lân ($\text{P}_2\text{O}_5$) 100 0 0

Phương pháp thu thập chỉ tiêu và xử lý số liệu

  • Thời gian sinh trưởng (TGST): Ghi nhận ngày gieo, cấy, bén rễ hồi xanh, bắt đầu đẻ nhánh, đẻ rộ, kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu trỗ ($10%$ khóm trỗ), trỗ tập trung ($50%$), trỗ hoàn toàn ($>80%$), chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn.
  • Động thái tăng trưởng: Đo chiều cao cây và đếm số nhánh/khóm định kỳ 2 tuần/lần trên các cây cố định từ 2 tuần sau cấy (TSC) đến khi đạt chiều cao cuối cùng (CCCC).
  • Chỉ tiêu sinh lý: Lấy mẫu 5 khóm/ô theo phương pháp đường chéo tại thời điểm trỗ; xác định diện tích lá bằng phương pháp cân nhanh để tính chỉ số diện tích lá $\text{LAI} = \text{Diện tích lá/cây } (\text{m}^2) \times \text{Số cây/m}^2$; đo độ xanh diệp lục bằng máy SPAD; khối lượng chất khô (KLCK) xác định bằng cách sấy mẫu ở $80^\circ\text{C}$ trong $72\text{ giờ}$ đến khối lượng không đổi.
  • Chỉ tiêu năng suất: Đếm số bông/khóm, số bông/$\text{m}^2$, tổng số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông ($%$), khối lượng 1000 hạt ($\text{P}_{1000}$, cân 2 lần mẫu 500 hạt, sai số $<5%$). Tính năng suất lý thuyết ($\text{NSLT}$) và năng suất thực thu ($\text{NSTT}$) sau khi thu hoạch toàn bộ ô, làm sạch, phơi khô về độ ẩm tiêu chuẩn $14%$.
  • Đánh giá chất lượng gạo: Đánh giá tỷ lệ xay xát và tỷ lệ gạo nguyên theo TCVN 7983:2015; độ bền gel theo TCVN 8369:2010; nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm theo TCVN 5715:1993.
  • Phương pháp thống kê: Số liệu thực nghiệm được tính toán trên Microsoft Excel và xử lý phương sai (ANOVA) bằng phần mềm IRRISTAT, so sánh giá trị trung bình qua kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất $95%$ ($\text{LSD}_{0,05}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp bối cảnh sản xuất lúa gạo của thế giới, Việt Nam và tỉnh Bắc Giang. Tác giả phân tích dữ liệu biến động diện tích, năng suất, sản lượng của tỉnh giai đoạn 2010–2019 và rà soát cơ chế chính sách dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu (163 mô hình trên toàn tỉnh Bắc Giang). Phần tổng quan đi sâu vào các cơ chế chuyển hóa sinh hóa của ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (N, P, K) đối với sinh khối và cấu trúc năng suất hạt lúa. Đồng thời, chương trích dẫn nhiều công trình thực nghiệm trong và ngoài nước (Yoshida, Doberman, Bùi Huy Đáp, Nguyễn Như Hà, Tăng Thị Hạnh, Lê Văn Huy...) về tương tác giữa phân bón và mật độ cấy trên các giống lúa thuần, lúa lai và lúa cực ngắn ngày, chứng minh rằng không có công thức phân bón hay mật độ duy nhất cho mọi giống lúa mà phải tùy thuộc vào kiểu gen, chân đất và điều kiện thời tiết từng mùa vụ.

Phần III: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương mô tả chi tiết lý lịch giống lúa thuần DCG66 (nguồn gốc từ tổ hợp lai IR24 $\times$ Asominori, thời gian sinh trưởng vụ Xuân khoảng 115 ngày, vụ Mùa khoảng 100 ngày, năng suất trung bình $>67\text{ tạ/ha}$). Trình bày quy trình làm đất, xử lý hạt giống, gieo mạ trên nền đất pha cát ($0,2\text{--}0,4\text{ kg giống/10 m}^2$). Thiết kế chi tiết sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 nhân tố (ô lớn ô nhỏ) gồm 6 công thức tổ hợp ($\text{P}_1\text{M}_1, \text{P}_1\text{M}_2, \text{P}_2\text{M}_1, \text{P}_2\text{M}_2, \text{P}_3\text{M}_1, \text{P}_3\text{M}_2$) với 3 lần nhắc lại. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nông sinh học, sinh lý, sâu bệnh, cấu thành năng suất, các tiêu chuẩn chất lượng gạo quốc gia và quy trình xử lý dữ liệu thống kê sinh học.

Phần IV: Kết quả và thảo luận

1. Thời gian sinh trưởng của giống lúa DCG66

Thời gian sinh trưởng tổng số của giống lúa DCG66 trong vụ Xuân 2021 dao động từ 122 đến 124 ngày. Giai đoạn gieo – cấy kéo dài 28 ngày; giai đoạn cấy – bắt đầu trỗ kéo dài 60–62 ngày; thời gian trỗ kéo dài 5–7 ngày; giai đoạn kết thúc trỗ – thu hoạch kéo dài 34–36 ngày. Việc tăng liều lượng phân bón từ $\text{P}_1$ lên $\text{P}_3$ có xu hướng kéo dài nhẹ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, tuy nhiên sự chênh lệch tổng thời gian sinh trưởng giữa các công thức là không lớn ($1\text{--}2\text{ ngày}$).

Bảng tổng hợp thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống DCG66 (ngày):

Công thức Gieo – Cấy Cấy – Bắt đầu trỗ Bắt đầu trỗ – Kết thúc trỗ Kết thúc trỗ – Thu hoạch Tổng TGST
$\text{P}_1\text{M}_1$ 28 60 7 36 124
$\text{P}_1\text{M}_2$ 28 61 6 36 124
$\text{P}_2\text{M}_1$ 28 62 6 36 124
$\text{P}_2\text{M}_2$ 28 62 5 35 124
$\text{P}_3\text{M}_1$ 28 61 5 36 123
$\text{P}_3\text{M}_2$ 28 61 5 34 122

2. Tăng trưởng chiều cao cây

Chiều cao cây tăng dần theo thời gian và đạt mức cực đại ở tuần thứ 10 sau cấy (10 TSC), sau đó ổn định đến khi thu hoạch. Tốc độ tăng trưởng chiều cao diễn ra mạnh nhất trong giai đoạn từ 2 đến 4 TSC (trung bình tăng $26,05\text{ cm}/2\text{ tuần}$, cao nhất ở $\text{P}_3\text{M}_2$ với $29,8\text{ cm}$ và thấp nhất ở $\text{P}_1\text{M}_1$ với $24,1\text{ cm}$). Giai đoạn 4–8 TSC là thời kỳ vươn lóng mạnh nhất (công thức $\text{P}_1\text{M}_1$ tăng $39,4\text{ cm}/4\text{ tuần}$, $\text{P}_3\text{M}_2$ tăng $26,32\text{ cm}/4\text{ tuần}$). Chiều cao cây cuối cùng (CCCC) dao động từ $94,4\text{ cm}$ đến $95,2\text{ cm}$. Kết quả phân tích thống kê cho thấy yếu tố mức phân bón, mật độ cấy cũng như tương tác $\text{P} \times \text{M}$ không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê đối với chiều cao cây cuối cùng ở mức xác suất $95%$.

3. Khả năng đẻ nhánh

Khả năng đẻ nhánh của giống lúa DCG66 diễn ra mạnh nhất từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 4 sau cấy và đạt số nhánh tối đa ở 10 TSC. Sau 10 TSC, cây ngừng đẻ nhánh, các nhánh vô hiệu tiêu biến dần. Mật độ cấy có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng đẻ nhánh cá thể: ở mật độ thưa ($\text{M}_1 = 35\text{ khóm/m}^2$), số nhánh tối đa đạt $7,5\text{ nhánh/khóm}$, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với mật độ dày ($\text{M}_2 = 45\text{ khóm/m}^2$) chỉ đạt $6,1\text{ nhánh/khóm}$. Về phân bón, tăng lượng bón từ $\text{P}_1$ lên $\text{P}_2$ làm tăng số nhánh từ $6,4$ lên $6,9\text{ nhánh/khóm}$, trong khi mức bón cao nhất $\text{P}_3$ đạt $7,2\text{ nhánh/khóm}$ (không sai khác lớn so với $\text{P}_2$). Trong tương tác, công thức $\text{P}_3\text{M}_1$ đạt số nhánh cao nhất ($7,4\text{ nhánh/khóm}$ tại 10 TSC) và thấp nhất là $\text{P}_1\text{M}_2$ ($5,6\text{ nhánh/khóm}$).

Động thái đẻ nhánh của giống lúa DCG66 qua các tuần theo dõi (nhánh/khóm):

Mức phân bón 2 TSC 4 TSC 6 TSC 8 TSC 10 TSC
$\text{P}_1$ ($90\text{N}+68\text{P}+68\text{K}$) 2,9 5,1 5,9 6,2 6,4
$\text{P}_2$ ($110\text{N}+83\text{P}+83\text{K}$) 2,9 5,7 6,3 6,6 6,9
$\text{P}_3$ ($130\text{N}+98\text{P}+98\text{K}$) 2,8 5,6 6,3 6,7 7,2
Sai khác ý nghĩa $\text{LSD}_{0,05}(\text{P} \times \text{M})$ 0,4 1,1 0,9 1,0 0,6

4. Chỉ số diện tích lá (LAI), khối lượng chất khô, sâu bệnh, năng suất và phẩm chất gạo

Chỉ số diện tích lá (LAI) và khối lượng chất khô tích lũy (KLCK) tăng dần và đạt đỉnh ở giai đoạn trỗ đến chín sáp. Lượng phân bón và mật độ cấy có tương tác rõ rệt đến các chỉ tiêu này. Về sâu bệnh hại, các công thức bón thừa đạm kết hợp mật độ cấy dày ($\text{P}_3\text{M}_2$) có mức độ nhiễm sâu bệnh cao hơn.

Đối với các yếu tố cấu thành năng suất:

  • Lượng phân bón có ảnh hưởng rõ rệt đến số nhánh, khối lượng chất khô tích lũy, số bông/$\text{m}^2$ và năng suất thực thu, nhưng không ảnh hưởng đến chiều cao cây, số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt ($\text{P}_{1000}$).
  • Mật độ cấy ảnh hưởng rõ rệt đến số nhánh, khối lượng chất khô, số bông/$\text{m}^2$ và số hạt/bông, nhưng không ảnh hưởng đến khối lượng 1000 hạt và năng suất thực thu toàn phần.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực nghiệm và đưa ra kết luận về tổ hợp kỹ thuật tối ưu ($\text{P}_2\text{M}_1$) cho giống lúa DCG66 tại Lạng Giang, Bắc Giang.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Thời gian sinh trưởng: Giống DCG66 thuộc nhóm ngắn ngày, tổng thời gian sinh trưởng trong vụ Xuân 2021 tại Lạng Giang biến động trong khoảng 122–124 ngày, đáp ứng tốt khung thời vụ gieo cấy lúa Xuân tại Bắc Giang.
  2. Chiều cao cây: Thuộc dạng hình cây thấp đến trung bình, chiều cao cuối cùng ổn định ở mức $94,4\text{--}95,2\text{ cm}$, khả năng chống đổ ngã tốt, không bị tác động mạnh bởi phân bón và mật độ.
  3. Đặc tính đẻ nhánh: Tốc độ đẻ nhánh đạt cực đại ở giai đoạn 2–4 TSC và kết thúc ở 10 TSC. Cấy thưa ($35\text{ khóm/m}^2$) thúc đẩy đẻ nhánh hữu hiệu trên cá thể cao hơn đáng kể ($7,5\text{ nhánh/khóm}$) so với cấy dày ($6,1\text{ nhánh/khóm}$).
  4. Quy luật phản ứng năng suất:
    • Lượng phân bón ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến số nhánh, tích lũy chất khô, số bông/$\text{m}^2$ và năng suất thực thu.
    • Mật độ cấy quyết định số nhánh/khóm và số hạt/bông nhưng không làm thay đổi khối lượng 1000 hạt và năng suất thực thu quy mô diện tích.

Khuyến nghị kỹ thuật cho sản xuất

Tác giả đề xuất tổ hợp kỹ thuật tối ưu để đưa giống lúa DCG66 vào sản xuất thương phẩm tại huyện Lạng Giang và các vùng sinh thái tương đương của tỉnh Bắc Giang trong vụ Xuân:

  • Lượng phân bón khuyến cáo: Mức $\text{P}_2$ ($110\text{ kg N} + 83\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 83\text{ kg K}_2\text{O/ha}$, tương đương tỷ lệ nguyên chất khoảng $1 : 0,75 : 0,75$).
  • Mật độ cấy khuyến cáo: Mật độ thưa $\text{M}_1 = 35\text{ khóm/m}^2$ (khoảng cách cấy $25\text{ cm} \times 11,5\text{ cm}$, cấy $2\text{--}3\text{ dảnh/khóm}$).

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Bổ sung hệ thống dữ liệu thực nghiệm về phản ứng nông học của dòng lúa lai xa thuần hóa DCG66 đối với chế độ phân bón NPK và mật độ cấy tại vùng đất nông nghiệp Bắc Giang.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp giảm lượng phân đạm bón thừa (từ mức $\text{P}_3$ xuống $\text{P}_2$) và giảm mật độ cấy (từ $45\text{ khóm/m}^2$ xuống $35\text{ khóm/m}^2$), giúp tiết kiệm giống, giảm chi phí phân bón vô cơ, hạn chế áp lực thuốc bảo vệ thực vật và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi một vụ Xuân duy nhất (năm 2021) và trên một địa điểm nghiên cứu (ruộng thí nghiệm Công ty Cổ phần Giống cây trồng Bắc Giang, huyện Lạng Giang). Do đó, dữ liệu chưa phản ánh đầy đủ tác động của sự biến thiên thời tiết giữa các năm và sự khác biệt về loại đất (đất phù sa, đất bạc màu, đất đồi gò) trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại trong vụ Mùa và qua các năm khác nhau để đánh giá tính ổn định của giống DCG66.
    2. Mở rộng khảo nghiệm trên các chân đất và tiểu vùng khí hậu sinh thái khác nhau của tỉnh Bắc Giang.
    3. Nghiên cứu sâu hơn về các chỉ tiêu công nghệ chế biến hạt gạo DCG66 (độ bền gel, nhiệt độ hóa hồ, hàm lượng amylose) phục vụ trực tiếp cho các cơ sở sản xuất bánh đa, bún, miến tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Cây lương thực và Khuyến nông.
    • Cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Giống cây trồng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các tỉnh Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ.
    • Người sản xuất và hợp tác xã nông nghiệp tại Bắc Giang có định hướng chuyển đổi cơ cấu giống lúa phục vụ chế biến thực phẩm.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thiết kế thí nghiệm 2 nhân tố ô lớn ô nhỏ (Split-plot) chuẩn mực trong nông học.
    • Phương pháp theo dõi và đánh giá động thái sinh trưởng thân lá, nhánh, chỉ số LAI, tích lũy chất khô và cấu thành năng suất hạt lúa.
    • Bộ số liệu đối sánh chi tiết về ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng đa lượng và khoảng cách cấy đối với giống lúa thuần mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống lúa DCG66 có nguồn gốc từ đâu và có đặc điểm sinh học gì nổi bật?

Giống lúa thuần DCG66 là sản phẩm chọn tạo từ các dòng lai xa giữa giống IR24 (indica) và giống Asominori (japonica) thuộc dự án JICA-DCGV của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Giống đã được Cục Trồng trọt cấp phép sản xuất thử theo Quyết định số 328/QĐ-TT-CLT ngày 15/10/2018. Giống có thời gian sinh trưởng ngắn (vụ Xuân khoảng 115–124 ngày, vụ Mùa khoảng 100 ngày), cứng cây, chống đổ tốt, ít nhiễm sâu bệnh, năng suất trung bình $>67\text{ tạ/ha}$, phẩm chất hạt gạo phù hợp làm nguyên liệu sản xuất bánh đa, bún, miến.

2. Các mức phân bón và mật độ cấy được thử nghiệm trong đề tài là gì?

Thí nghiệm khảo sát 3 mức phân bón NPK (nhân tố ô lớn) và 2 mật độ cấy (nhân tố ô nhỏ):

  • Mức $\text{P}_1$: $90\text{ kg N} + 68\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 68\text{ kg K}_2\text{O/ha}$
  • Mức $\text{P}_2$: $110\text{ kg N} + 83\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 83\text{ kg K}_2\text{O/ha}$
  • Mức $\text{P}_3$: $130\text{ kg N} + 98\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 98\text{ kg K}_2\text{O/ha}$
  • Mật độ $\text{M}_1$: $35\text{ khóm/m}^2$ ($25\text{ cm} \times 11,5\text{ cm}$)
  • Mật độ $\text{M}_2$: $45\text{ khóm/m}^2$ ($25\text{ cm} \times 9\text{ cm}$)

3. Phân bón và mật độ cấy có làm thay đổi chiều cao cây cuối cùng của giống DCG66 không?

Không. Chiều cao cây của giống DCG66 tăng mạnh nhất từ 2 đến 8 tuần sau cấy và đạt giá trị tối đa ở tuần thứ 10 sau cấy (CCCC đạt $94,4\text{--}95,2\text{ cm}$). Phân tích phương sai ANOVA cho thấy sự thay đổi liều lượng phân bón từ $\text{P}_1$ đến $\text{P}_3$ và mật độ từ $\text{M}_1$ đến $\text{M}2$ không gây sai khác có ý nghĩa thống kê ($\text{LSD}{0,05}$) đối với chiều cao cây cuối cùng của giống lúa này.

4. Mật độ cấy ảnh hưởng như thế nào đến khả năng đẻ nhánh của giống DCG66?

Mật độ cấy có ảnh hưởng rất rõ rệt đến khả năng đẻ nhánh cá thể. Cấy ở mật độ thưa ($\text{M}_1 = 35\text{ khóm/m}^2$) giúp cây lúa tiếp nhận nhiều ánh sáng và dinh dưỡng hơn, đạt số nhánh tối đa trung bình $7,5\text{ nhánh/khóm}$, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với mật độ cấy dày ($\text{M}_2 = 45\text{ khóm/m}^2$) chỉ đạt $6,1\text{ nhánh/khóm}$.

5. Tổ hợp kỹ thuật nào được xác định là tối ưu nhất cho giống DCG66 trong vụ Xuân tại Bắc Giang?

Tổ hợp kỹ thuật tối ưu được tác giả xác định và đề xuất là công thức $\text{P}_2\text{M}_1$, tương ứng với mức phân bón $110\text{ kg N} + 83\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 83\text{ kg K}_2\text{O/ha}$ kết hợp mật độ cấy $35\text{ khóm/m}^2$ ($2\text{--}3\text{ dảnh/khóm}$). Công thức này đảm bảo khả năng đẻ nhánh hữu hiệu cao, tích lũy chất khô tối ưu, giảm thiểu sâu bệnh hại và mang lại năng suất thực thu cao nhất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Việt Hoàng đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thực nghiệm xác định quy trình canh tác cho giống lúa thuần DCG66 trong vụ Xuân 2021 tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu chứng minh giống DCG66 có thời gian sinh trưởng 122–124 ngày, chiều cao cây thấp ($94,4\text{--}95,2\text{ cm}$) và khả năng chống đổ ngã tốt. Việc áp dụng mức bón $110\text{ kg N} + 83\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 83\text{ kg K}_2\text{O/ha}$ cùng mật độ cấy $35\text{ khóm/m}^2$ là giải pháp kỹ thuật cân đối nhất, giúp phát huy tối đa tiềm năng năng suất của giống, giảm lãng phí vật tư nông nghiệp và hỗ trợ định hướng chuyển đổi cơ cấu lúa chất lượng tại địa phương.