CHƯƠNG 1. BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIEN DẦNG.1 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên thé giới .2 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở Việt Nam.---- ¿5 +52 SE+eccczxsrsrrrkd l6 13 Kịch bản nước biển dang cho Việt Nam .--- - -c 5 2322211113355 1xxres 18 CHƯƠNG 2. HE THONG DE BIEN DONG BANG SONG CUU LONG.1 Tổng quan về hệ thống đê biển DBSCL. Đê biển huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng .1 VỊ trí tUyYẾn.2 Các thông số chính.
Đê biển Đông tỉnh Bạc Liêu.3: Vi trí tuyến đê biên Đông tỉnh Bạc Liêu .1 VỊ trí tUyẾn.2 Các thông số chính. Đê biển Đông tỉnh Cà Mau.1 VỊ trí tuyến.2 Các thông số chính.Đê biển Tây tỉnh Cà Mau .1 VỊ trí tUyẾn.-- 5: SG St E21 1512211121111 11010110121 1Ẹ11011102111 11k rre 31 2.2 Các thông số Chinhs.Tuyén đê biển An Biên — An Minh tỉnh Kiên Giang .1 VỊ trí tUyẾn.2 Các thông số chính. Tuyến đê biển Hòn Dat — Kiên Lương tỉnh Kiên Giang .1 VỊ trí tUyYẾN.2 Các thông số chính:.2 Tổng hợp thông số kỹ thuật của các tuyến đê .-- +: 25522222 36 CHƯƠNG 3: CAO TRÌNH DINH DE VÀ CÁC YEU TO LIÊN QUAN DEN TÍNH CAO TRINH DINH DE5117 .1 Công thức xác định cao trình đỉnh đê.1 Theo tiêu chuẩn L4TCN 130-2002.2 Theo tiêu chuẩn thiết kế đê biỂn 2012.3 So sánh công thức hai tiêu chuẩn. Mực nước triều thiên văn (Zip).
chiều cao nước nước dang do bão (Ha). _ Chiều cao an tOàn đ.4 Phan tích, lựa chon công thức tinh cao trình đỉnh dé .2 Tham số sóng nước sâU.---- ¿+ 5£ +21 +9 ESE219EE1 2121521 2121111 2111211110111 011cc.3 Mô tả sóng theo phương pháp phổ va mô hình SWAN-ID.Mô tả sóng theo phương pháp phổ .-- ¿+ 55252 ‡EE£E2E£E£EE£ESEEErEerrree, 46 3.1 Dạng của pho sóng.2 Một số khái niệm cơ bản.Mô hình truyền sóng SWAAN-ID.1 Lý thuyết mô hình SWAAN-ID.a Phương trình cơ bản. -- - - -c c1 111 SH ng ng kh 50 3.b Cac giá trị hàm nguồn mật độ năng lượng .c Sóng vỡ do dO Sau oe eee ceceseceecesneeceeeeeeeesnaeeceseeeceeeeeeeeseaeeeeeseeeeeeaees 52 3.d Nước dâng do sóng ÏÍÏ;¿.2 Các bước tính trong mô hình SWAN - ID.4 Hệ số chiết giảm sóng khi có rừng ngập MAN.---- +5 +52 22<+E+zczxzxczece2 58 CHUONG 4: CAO TRINH DINH DE KHI CHUA KE ĐEN HIỆN TƯỢNG NƯỚC BIEN IM.1 Cao trình mực nước thiết kế Vf Ẽ.2 DO CAO AN OAM 2 na am. 64 43 Tính truyền sóng bằng mô hình SWAN - [D.1 Xác định các thông số đầu vào của mô hình SWAN - 1D.1 Số liệu sóng vùng nước sâu (sóng ngoài khơi) .2 SỐ liệu giÓ.3 Số liệu mặt cắt địa Minh.2 Nhập các thông số dau vào mô hình SWAN - ID .3 Kết quả tính truyền SÓng.4 Tính chiều cao S0i30I.5 So sánh, nhận xét kết quả tính cao trình đỉnh đê .---- +2 es eecseseseeeeseseeeees S6 CHƯƠNG 5: ANH HUONG CUA HIEN TƯỢNG NƯỚC BIEN DANG DO BIEN DOI KHI HAU DEN CAO TRINH ĐỊNH DBE .1 Mực nước thiết kế khi xét đến hiện tượng nước biển dâng.2 Tính truyền sóng bằng mô hình SWAN-ID trong các trường hợp nước biển dâng.1 Nhập các thông số đầu vào mô hình SWAN - ID.2 Kết quả tính truyền sóng .3 Tinh sóng leo và cao trình đỉnh đê ứng với các trường hợp nước biển dâng.1 Tính chiều cao SONG leo tinh Roo.2 Tinh cao trình đỉnh đê khi có kế đến nước biển dâng .4 Nhận xét kết quả tính cao trình đỉnh đê.
- -- - 2 5S ££EE£E+E£Ee£E£E+Ee£Ezxeeersred 106 5.5 Ảnh hưởng nước biên dâng đến đê biển hiện trạng.1 Công thức và kết quả tinh .2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của lưu lượng tràn. ANH HUONG CUA HIỆN TƯỢNG NƯỚC BIEN DANG DOI VỚI LỚP ›.1 Công thức và kết qua tinh.2 Nhận xét kết qua tithe. KET LUẬN VA KIÊN NGHI oe. eescesssesssessessessessecsnecnecesseseeueesnecseeeneesneen 119 TD ca.- - 5: c1 Tà 1E T1 212 1211121 01101111 1111111111111 2111111111102 011 ve 120 IV.- -- -- G1 ST ng ng nọ k 124 Trang 11 MO DAU Dat van dé Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với Việt Nam trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bên vững và xóa đói giảm nghèo.
Trong đó đồng bang sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng chịu ảnh hưởng nặng nhất do hiện tượng nước biển dâng. Mực nước biến dâng là một trong những nguyên nhân của các hiện tượng lũ lụt, sạt lở đất và xâm nhập mặn, nó sẽ tác động đến rất nhiều ngành như nông nghiệp và an ninh lương thực, thủy sản, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng hạ tầng phát triển đô thị nông thôn, môi trường tài nguyên nước và đa dạng sinh học, y tế, sức khỏe cộng đồng, các van đề xã hội khác, kinh doanh dịch vụ, thương mại và du lịch. Xây dựng hệ thống đê biển ĐBSCL là một trong những giải pháp để ứng phó với biến đối khí hậu, nước biến dâng, góp phan phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển vùng ĐBSCL. Hệ thống đê biển đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo vệ những vùng đất canh tác tránh bị ngập mặn, chủ động kiểm soát sự xâm lan của biển để bảo vệ đời sống của người dân trước những tác động bất lợi từ biến.
Dé biển ĐBSCL thuộc “Chương trình củng cố, bảo vệ va nâng cấp đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009. Tuyến đê biển được xây dựng trên cơ sở củng có, nâng cấp các tuyến đê hiện có và xây dựng các công trình phụ trợ khác, trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê, thành một tuyến đê thống nhất, bền vững, đảm bảo an sinh và phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển. Theo từng thời kỳ, có tính tới tác động xấu của biến đối khí hậu. Cụ thể hơn, trong Báo cáo quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng do Viện Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ lập 2012, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1397/QĐ-TTg, ngày 25/9/2012, hệ thống đê biển ĐBSCL là một trong những hạng mục công trình ưu tiên đầu tư xây dựng theo Trang 12 hướng từng bước nâng cao dé dat cao trình chống mực nước dâng do bão va triều cường ứng với mực nước biến dâng 30 em vào năm 2050.
Tóm lại, hệ thống đê biển ĐBSCL là một dự án xây dựng có quy mô lớn nhằm ứng phó với hiện tượng nước biển dâng trong tương lai, do vậy dé tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu đối với đê biến đồng bằng sông Cửu Long” thực sự can thiết trong giai đoạn hiện nay. Mục đích nghiền cứu Tìm hiểu về biến đổi khí hậu toàn cầu, sự gia tăng nhiệt độ, băng tan, nước biển dâng là các yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực, với xu hướng mức độ ảnh hưởng ngày càng tăng. Tìm hiểu về ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu đối với đê biển ĐBSCL. Tìm hiểu về quy hoạch và thiết kế đê biển ĐBSCL.
Ung dụng mô hình truyền sóng SWAN-1D để tính truyền sóng từ vùng nước sâu vào bờ. Tính toán cao trình đỉnh đê, lưu lượng tràn, khối lượng tam bê tông lát mái theo các kịch bản nước biển dâng khác nhau. Từ kết quả tính toán giữa trường hợp có xét đến và không xét đến ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng, nhận xét đánh giá và tong hợp dé tìm ra quy luật chung. Rút ra những kết luận và kiến nghị cần thiết đối với hệ thống đê bién ĐBSCL trong điều kiện xét tới ảnh hưởng của mực nước biên dâng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Hiện tượng nước biên dâng do biên đôi khí hậu không chỉ ảnh hưởng dén dé biên mà còn ảnh hưởng đền các công trình biên khác như: bờ kè, dé chăn sóng, câu cảng, giàn khoan, đường ông. Pham vi ảnh hưởng của hiện tượng nước biên dang la rat rộng. Luận văn này chỉ dé cập dén ảnh hưởng của hiện tượng nước biên dâng Trang l3 do biến đổi khí hậu đối với đê biển. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là: - Nghiên cứu hiện tượng nước biển dâng do bién đổi khí hậu và các kịch bản biến đổi khí hau, nước biển dâng cho Việt Nam.
- Nghiên cứu quy hoạch, thiết kế đê biên ĐBSCL. - Nghiên cứu phương pháp tính toán cao trình đỉnh đê biến. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Y nghĩa khoa học + Xác định chiều cao mực nước thiết kế Zikp: chiéu cao sóng có nghĩa H, va chiều cao sóng leo Rg, chiều cao nước dâng do sóng Hgeup ứng với kịch ban nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao. + Tính toán xác định cao trình đỉnh, trọng lượng tắm bê tông lát mái của đê biên ĐBSCL có xét đến ảnh hưởng của mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu.
- Y nghĩa thực tiễn + Kết quả nghiên cứu tổng hợp tìm ra những quy luật chung do ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối với các yếu tô liên quan đến khối lượng, giá thành (cao trình đỉnh, khối lượng tâm bê tông lát mái) của đê biển ĐBSCL. + Kết quả nghiên cứu có thé dùng dé phục vụ quy hoạch, ước lượng chi phí nâng cấp hay thiệt hại do nước biển dâng do biến đối khí hậu trong tương lai. BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIEN DANG 11 Biến đối khí hậu và nước biến dâng trên thế giới Biến đổi khí hậu đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, khu vực và Việt Nam do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức khí nhà kính vào bầu khí quyền. Sự nóng lên toàn cau là rất rõ ràng với những biéu hiện của sự tăng nhiệt độ không khí, sự tan băng diện rộng va qua đó là mức tăng mực nước bién trung bình toàn cầu.
Các quan trắc cho thấy răng nhiệt độ tăng trên toàn cầu và tăng nhiều hơn ở các vĩ độ cực Bắc. Trong 100 năm qua (1906 — 2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,74°C, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gan đây gấp đôi so với 50 năm trước đó (Hình 1. i] cs ns a + { i Kĩ Ks - H +r 4 is 0.5 i l 1 1850 1900 1950 : Year FAR AR4 SAR TAR Hình 1. Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cẩu (Nguồn: IPCC/2007) Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giam khối lượng bang trên phạm vi toàn cầu.