MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Nguồn gốc, phân loại, giá trị dinh dƣỡng và vị trí của cây ớt. Nguồn gốc, phân loại. Giá trị dinh dưỡng.
Đặc điểm hình thái, sinh trƣởng, phát triển của cây ớt. Đặc điểm hình thái. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây ớt. Điều kiện sinh thái ảnh hƣởng đến quá trình sinh trƣởng và phát triển của cây ớt.
Đất trồng ớt. Điều kiện thời tiết. Kỷ thuật trồng ớt lai. Làm đất và trồng cây con.
Vai trò của nguyên tố vi lƣợng và đa lƣợng đối với thực vật. Vai trò sinh lý chung của nguyên tố vi lượng. Vai trò sinh lý của đồng (Cu) .Vai trò sinh lý của lưu huỳnh (S) .Vai trò sinh lý của kali ( K). Tình hình nghiên cứu ảnh hƣởng của kali và nguyên tố vi lƣợng đối với cây trồng ở trên thế giới và Việt Nam .1 Nghiên cứu ảnh hưởng của kali đối với cây trồng trên thế giới và ở Việt Nam.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng đối với cây trồng trên thế giới và ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ớt ở Việt Nam và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ớt ở trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ớt ở Việt Nam.
Đặc điểm thời tiết ở khu vực tiến hành thí nghiệm. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất thí nghiệm trước khi trồng. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống ớt lai F1-20. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến một số chỉ tiêu hóa sinh trong lá của giống ớt lai F1-20.
Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến một số chỉ tiêu về năng suất và năng suất của giống ớt lai F1-20. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến một số chỉ tiêu phẩm chất quả của giống ớt lai F1-20. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến tỷ lệ nhiễm một số bệnh hại chính ngoài đồng ruộng của giống ớt trong thời gian sinh trưởng. Hiệu quả kinh tế của giống ớt lai F1-20 dưới tác động K2SO4 và CuSO4.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định:. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
Một số chỉ tiêu dinh dƣỡng trong đất thí nghiệm trƣớc khi trồng. Một số chỉ tiêu hóa sinh trong lá ớt F1-20 dƣới ảnh hƣởng của K2S04 và CuSO4. Hàm lượng nước tổng số và chất khô trong lá ớt ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả. Hàm nitơ tổng số trong lá ớt ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả .3 Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến hàm lượng các loại diệp lục trong lá ớt ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả.
Một số chỉ tiêu sinh trƣởng của giống ớt F1-20. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống ớt. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến chiều cao cây ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến số nhánh cấp 1 trên cây.
Ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 đến một số chỉ tiêu về năng suất và năng suất của giống ớt lai F1-20 .1 Một số chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ớt lai F1- 20 dưới ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 .5 Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của giống ớt F1-20. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến hàm lượng nước tổng số và chất khô trong quả ớt chưa chín và quả chín. Ảnh hưởng của K2SO4 và CuSO4 đến hàm lượng acid hữu cơ và hàm lượng vitamin C trong quả ớt ở giai đoạn quả chín rộ.
Ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 đến tỷ lệ nhiễm một số bệnh hại ớt. Hiệu quả kinh tế của giống ớt lai F1-20 dƣới tác động K2SO4 và CuSO4. 62 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
67 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thành phần dinh dƣỡng trong ớt xanh (trong 100 g phần ăn đƣợc) .1: Các yếu tố thời tiết ở khu vực thí nghiệm. Một số chỉ tiêu trong đất trƣớc khi trồng thí nghiệm. Ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 đến hàm lƣợng nƣớc tổng số và chất khô trong lá ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả .3 Ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 đến hàm lƣợng nitơ tổng số trong lá ở giai đoạn cây trƣớc ra hoa và hình thành quả.
Ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 đến hàm lƣợng các loại diệp lục trong lá ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả. Thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng của giống ớt. Chiều cao cây ớt dƣới ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 ở các giai đoạn cây con, ra hoa và hình thành quả. Ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 đến số nhánh cấp 1 trên cây.
Ảnh hƣởng của K2SO4 và CuSO4 đến số hoa, số quả và tỉ lệ đậu quả trên cây. Chiều dài quả, đƣờng kính quả, chiều dài cuống quả ở giai đoạn quả chín. Khối lƣợng quả/cây và khối lƣợng trung bình quả. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ớt lai F1-20.
Hàm lƣợng nƣớc tổng số và chất khô trong quả ớt. Hàm lƣợng acid hữu cơ tổng số và hàm lƣợng vitamin C trong quả ở giai đoạn quả chín. Tỷ lệ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của giống ớt F1-20. Tổng chi phí cho 1 hecta trồng ớt.
Hiệu quả kinh tế đối với giống ớt F1 – 20 dƣới ảnh hƣởng của K2SO4 + CuSO4 (tính cho 1 ha). 64 DANH MỤC CÁC BẢNG Biểu đồ 3. Hàm lƣợng nƣớc tổng số trong lá ở giai đoạn ra hoa và hình thành quả .2 Hàm lƣợng các dạng diệp lục trong lá ở giai đoạn cây trƣớc ra hoa và hình thành quả. Chiều cao cây ở giai đoạn cây con, ra hoa và hình thành quả.
Số nhánh trên cây ở giai đoạn ra hoa và hình thành quả. Chiều dài quả, đƣờng kính quả, chiều dài cuống quả. Hàm lƣợng nƣớc trong quả chƣa chín và giai đoạn chín. Hàm lƣợng chất khô trong quả ớt chƣa chín và chín.
Lý do chọn đề tài Thiên nhiên ban tặng cho con ngƣời nhiều loại rau, hoa, quả. Ích lợi của nó không chỉ làm sạch đẹp môi trƣờng mà còn góp phần nâng cao chất lƣợng đời sống tinh thần, vật chất cho con ngƣời. Trong đó ớt là cây gia vị và là cây làm rau đƣợc con ngƣời trồng trọt từ lâu đời nay. Cây ớt còn có giá trị về nhiều mặt trong đời sống con ngƣời.
Trong thành phần quả ớt chứa nhiều chất dinh dƣỡng cần thiết cho cơ thể, vì vậy quả ớt không chỉ dùng để ăn tƣơi mà còn đƣợc chế biến thành nhiều sản phẩm hàng hoá, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Ngoài ra, ớt còn là dƣợc liệu để bào chế các loại thuốc điều trị nhiều bệnh nhƣ phong thấp, nhức mỏi, cảm lạnh, thƣơng hàn…do hợp chất capsaicine chứa trong quả ớt. Trái ớt chứa nhiều vitamin và khoáng chất: vitamin E, A, K, B1, B2, beta-caroten, calci, sắt, magiê, phospho, kẽm, đồng. Đặc biệt lƣợng vitamin C trong ớt rất cao, là nguồn bổ sung hữu hiệu cho những ngƣời hệ miễn dịch kém, thiếu vitamin C [2], [ 22 ].
Ngoài việc dùng làm thực phẩm, quả ớt còn đƣợc nhân dân ta sử dụng làm thuốc chữa bệnh từ ngàn xƣa. Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng nhờ chất capsaicine có tác dụng, tán hàn, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau). Do vậy ớt thƣờng đƣợc dùng để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, đau khớp, dùng ngoài chữa rắn rết cắn. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học hiện đại Trung Quốc cho thấy quả ớt có rất nhiều ích lợi cho sức khỏe.
Capsaicine (C18H27NO3), là một alkaloid chiếm tỷ lệ khoảng 0,05-2%, đƣợc xác định là acid isodexenic vanilylamit, có đặc điểm bốc hơi ở nhiệt độ cao, gây đỏ, nóng và hắt hơi mạnh, có vị cay, kích thích quá trình tiêu hóa. Capsaicine còn tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chất endorphin, một chất morphin nội sinh, có đặc tính nhƣ những thuốc giảm đau, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân bị viêm khớp mạn tính và các bệnh ung thƣ. Ngoài ra, 2 ớt còn giúp ngăn ngừa bệnh tim do chứa một số hoạt chất giúp máu lƣu thông tốt, tránh đƣợc tình trạng đông vón tiểu cầu dễ gây tai biến tim mạch, ngăn ngừa tình trạng huyết áp tăng cao. Ngày nay ớt còn đƣợc chế biến nhiều món ăn ƣa thích và phong phú.
Từ những trái ớt đỏ rực căng mịn ngƣời ta làm nên gia vị tƣơng ớt. Do vậy mà cây ớt đƣợc trồng khắp nơi ở trên thế giới và ở Việt Nam. Ở Bình Định, diện tích trồng ớt ngày càng mở rộng lên đến hàng trăm hecta, phổ biến là ở các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Tuy Phƣớc. Để đạt năng suất cao, ngoài việc chọn giống ớt thích ứng rộng, chống chịu sâu, bệnh tốt, số lƣợng quả nhiều còn phải tác động các biện pháp canh tác thích hợp.
Trong đó, sử dụng phân bón cân đối và hợp lý rất cần thiết. Cây ớt cần nhiều nguyên tố đa lƣợng nhƣ N, P, K, Ca, S, và các nguyên tố vi lƣợng nhƣ Fe, Mn, B, Zn, Cu. Trong số các nguyên tố đa lƣợng, ngoài N, P, Ca thì K và S là nguyên tố rất quan trọng đối với cây ớt. Bởi vì, K hoạt hóa rất nhiều enzyme xúc tác cho sự tổng hợp diệp dục, protein, tinh bột v.,làm tăng khả năng chống đổ và chống chịu sâu, bệnh, chịu hạn, chịu rét v.
Lƣu huỳnh là thành phần cấu tạo acid amin, protein, allicine…., S còn tham gia vào sinh tổng hợp diệp lục, lipid, ethylene, hợp chất cao năng…. Ngoài ra S còn có trong thành của chất vận chuyển điện tử trong quang hợp, hô hấp… [5], [16], [21]. Hiện nay, ở Phù Mỹ ngƣời trồng ớt chƣa chú trọng việc sử dụng phân bón có chứa kali sunfat (K2SO4) và đồng sunfat (CuSO4.), cũng nhƣ bổ sung các nguyên tố đa lƣợng và vi lƣợng đầy đủ. Do vậy, cây ớt dễ bị bệnh và năng 3 suất không cao.