phần mở đầu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 5 chƣơng Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận - Giải pháp 123doc 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC 1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài - Nghiên cứu của Sterck và các cộng sự (2005) là một trong những nghiên cứu quốc tế đầu tiên về thực hành kiểm soát nội bộ trong khu vực công, và cung cấp những phát hiện thú vị về các khuôn khổ KSNB đƣợc sử dụng trong một số quốc gia đƣợc coi là ngƣời tiên phong vào thời điểm đó. Ví dụ, Úc đã thiết lập một mô hình điều khiển trung tâm một cách rõ ràng đề cập đến năm thành tố của khuôn khổ kiểm soát nội bộ Coso đầu tiên.
Ở Thụy Điển, hầu hết các tổ chức công cộng sử dụng kết hợp các phƣơng pháp khuyến cáo của chính phủ (dựa trên tiêu tiêu chuẩn Coso) cùng với các hệ thống và thủ tục cụ thể đã đƣợc phát triển có tính đến các yếu tố nội bộ nhƣ mô hình tổ chức và loại hình hoạt động thực hiện. Trong chính phủ liên bang của Hoa Kỳ, các tiêu chuẩn về kiểm soát nội bộ, cũng dựa trên tiêu chuẩn Coso, cung cấp một khuôn khổ kiểm soát nội bộ để xác định và giải quyết các thách thức quản lý hiệu suất lớn và rủi ro nội bộ cao (Sterck và các cộng sự, 2005.) - Vijayakumar and Nagaraja (2012) chỉ ra rằng các đơn vị thuộc khu vực công nên đảm bảo cho sự hiệu quả cho hệ thống KSNB vì đó là một trong những nhân tố có ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động của tổ chức và là một phần thiết yếu để đạt đƣợc mục tiêu trong quản lý, từ đó dẫn đến thành công của tổ chức. Có một hệ thống KSNB trong một tổ chức là chƣa đủ, vấn đề là phải xây dựng các quy trình để nó thật sự hiệu quả. - Mongkolsamai, Varipin, Ussahawanitchakit, Phapruke (2012) Nghiên cứu trên 120 công ty Thái Lan đƣợc niêm yết.
Kết quả cho thấy môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, và thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và ngƣời tham gia cũng cần có một tác động tích cực vào chiến lƣợc kiểm soát nội bộ. - Dormán,Gorgényi & Horvath (2013) thực hiện nghiên cứu đánh giá về hệ thống KSNB ở các tổ chức thuộc ngân sách trung ƣơng. Tác giả đã khảo sát để đánh giá về hệ thống KSNB, kiểm toán nội bộ và thống kê mô tả để bàn luận về kết quả và đánh giá.
Trong nghiên cứu tổng kết rằng có 5 thanh phần chính của hệ thống KSNB là môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát tạo nên một hệ thống có tƣơng quan chặt chẽ. Những nhân 123doc 5 tố chính của hệ thống KSNB hoạt động một cách hiệu quả là các cam kết trong quản lý, quản lý rủi ro hiệu quả cũng nhƣ thực hiện tốt chức năng giám sát. Tuy nhiên một hệ thống KSNB hiệu quả chỉ cung cấp một sự hợp lý cho thực hiện đạt đƣợc các mục tiêu trong một tổ chức chứ không phải là sự bảo đảm, cho dù hệ thống KSNB đƣợc thiết lập và vận hành tốt nhƣ thế nào. - Badara & Saidin (2013) đã nghiên cứu về tác động của sự hiệu quả của hệ thống KSNB đến sự hữu hiệu của kiểm toán nội bộ ở cấp chính quyền địa phƣơng.
Tác giả đã tổng quan các nghiên cứu trƣớc để hệ thống về vấn đề đặt ra nghiên cứu. Với mô hình nghiên cứu về sự hiệu quả của KSNB thông qua đo lƣờng 5 thành phần của KSNB đã ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của kiểm toán nội bộ. 5 thành phần của KSNB gồm môi trƣờng kiểm soát,đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính đƣợc sử dụng bằng cách qui nạp theo lý thuyết ngẫu nhiên thông qua tổng quan các nghiên cứu về sự hữu hiệu của kiểm toán nội bộ, về tính hiệu quả của KSNB - Shakirat Adepeju Babatunde & Kabiru Isa Dandago (2014) Nghiên cứu về “ Internal Control System Deficiency and Capital Project Mismanagement in the Nigerian Public Sector”.
Nghiên cứu này cho thấy rằng thiếu hụt hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tiêu cực đáng kể về quản lý dự án vốn trong khu vực công ở Nigeria. Nghiên cứu đề xuất việc tuân thủ nghiêm ngặt với hệ thống kiểm soát nội bộ trong các lợi ích tốt nhất của công dân. - Manurung, Suhartadi & Saefudin (2015) nghiên cứu ảnh hƣởng của cam kết của tổ chức đến gian lận của nhân viên với ảnh hƣởng của 2 biến điều tiết KSNB và sự tuân thủ pháp luật của tổ chức. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy để phân tích, trong đó biến phụ thuộc là gian lận của nhân viên, biến độc lập là cam kết của tổ chức, và hai biến điều tiết là sự hữu hiệu của KSNB và sự tuân thủ pháp luật của tổ chức.
Kết quả cho thấy cam kết cao hơn thì sự gian lận của nhân viên chính thức ở Bandung sẽ thấp hơn, cam kết cao hơn thì gian lận của nhân viên thấp hơn nhƣng nếu sự hữu hiệu của KSNB kém thì sẽ làm mức gian lận của nhân viên cao hơn. Cam kết của tổ chức tốt hơn thì gian lận của nhân viên sẽ thấp hơn, nhƣng nếu cam kết của tổ chức không tốt sẽ làm tăng mức gian lận của nhân viên. Các tác giả cũng đƣa ra khuyến nghị cần cải thiện sự hữu hiệu cuả KSNB và cam kết của tổ chức nhằm làm giảm rủi ro về gian lận do nhân viên gây ra. 123doc 6 - Rosman, Shafie, Sanusi, Johari & Oma (2016) nghiên cứu về ảnh hƣởng của hệ thống KSNB và sự tham gia của NSNN lên kết quả hoạt động của các tổ chức phi lợi nhuận ở Malaysia Trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng hệ số tƣơng quan để nghiên cứu mối liên hệ giữa các thanh phần của KSNB, sự tham gia đóng góp của chính phủ và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Nghiên cứu phân chia kết quả hoạt động theo kết quả tài chính và kết quả phi tài chính. Kết quả chỉ ra có mối liên hệ rõ nét giữa môi trƣờng kiểm soát, các hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, giám sát và kết quả tài chính. Đồng thời kết quả cũng cho thấy có mối quan hệ rõ ràng giữa môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, sự tham gia đóng góp của NSNN và kết quả hoạt động về phi tài chính. Kết quả nghiên cứu cũng giúp cho các cơ quan quản lý và cơ quan có thẩm quyền thực hiện giám sát một cách hiệu quả các tổ chức nhằm giúp cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình cho các tổ chức phi lợi nhuận.
Các nghiên cứu trong nƣớc - Bùi Thị Hồng Vân (2018), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh”, Tác giả đã hệ thống lại toàn bộ khái niệm về KSNB theo các quan điểm khác nhau, trình bày 6 yếu tố ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, trình bày các mục tiêu của KSNB hữu hiệu và các lý thuyết có liên quan. Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp để nhận diện và kiểm định mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM chịu tác động của 6 nhân tố với mức độ ảnh hƣởng từ cao tới thấp lần lƣợt là: đánh giá rủi ro, thể chế chính trị, giám sát, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, môi trƣờng kiểm soát.
- Võ Ngọc Trang Đài (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Khách sạn Marriott International tại Việt Nam”, Đề tài đã trình bày cơ sở lý thuyết về KSNB, so sánh những thay đổi trong báo cáo COSO 2013 so với COSO 1992, từ đó lựa chọn COSO 2013 làm nền tảng lý thuyết cơ bản để nghiên cứu về KSNB. Với 34 câu hỏi đƣợc xây dựng theo thang đo Likert 5 mức độ, tác giả ghi nhận, tổng hợp những ý kiến khách quan của đối tƣợng khảo sát về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các khách sạn thuộc sự quản lý của tập đoàn Marriott tại Việt Nam, 123doc 7 làm cơ sở để phân tích định lƣợng. Qua phân tích kết quả hệ số Cronbach‟s Alpha, độ tin cậy của các thang đo nhằm đo lƣờng các thành phần của năm nhóm nhân tố hầu hết đều có giá trị lớn hơn 0.6, nghĩa là thang đo phù hợp với kiểm định mô hình lý thuyết của đề tài, duy nhất chỉ có biến “DG01” không đạt điều kiện về hệ số tƣơng quan nên đã loại bỏ. Bên cạnh đó, kết quả phân tích nhân tố EFA dựa trên 29 biến quan sát của các biến độc lập đã trích thành năm nhân tố hội tụ.
Các giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1 và độ biến thiên tích lũy giải thích đƣợc 73.03% mức độ biến thiên của tập dữ liệu quan sát. Về kết quả kiểm định mô hình lý thuyết đã đề ra, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott chịu sự ảnh hƣởng của năm nhân tố là: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Trong năm nhân tố, nhân tố Hoạt động kiểm soát có sự ảnh hƣởng mạnh nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott (β=0.580), tiếp đến là nhân tố Đánh giá rủi ro (β=0.198), nhân tố Giám sát (β=0.116), nhân tố Môi trƣờng kiểm soát (β=0.090) và cuối cùng là nhân tố Thông tin và truyền thông (β=0. Luận văn cho thấy rằng hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott, cụ thể là ở các khách sạn đang hoạt động ở Việt Nam vẫn còn tồn tại một số yếu kém.
Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị.