Chương 1: Cơ sở khoa học và tống quan tải liệu về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV Đạt Quốc Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV Đạt Quốc PHAN 2: NOI DUNG NGHIEN CUU. — CHƯƠNG! CO SO KHOA HOC VÀ TONG QUAN TAI LIEU VE KE TOAN TÀI SAN CO DINH TRONG DOANH NGHIEP 1. Cơ sở khoa học về kế toán tài sản có định trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định a.
Khái niệm tài sản cố định inh trong doanh nghiệp là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể tồn tại dưới hình thái giá trị, được sử dụng đề thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử dụng. trong thời gian dài. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định + Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Tài sản cố định hữu hình là tư liệu lao động có kết cầu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó - Nguyên giá của TSCD phải được xác định I cách dang tin cay - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên ~ Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định + Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Mọi khoản chỉ phí thực tế mà doanh nghiệp đã chỉ ra thỏa mãn đông thời cả 3 tiêu chuẩn trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình.
Đặc điểm và phân loại tài sản cố định 1. Đặc điểm của tài sản cố định Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCD có các đặc điểm Sau: - Tham gia vào nhiễu chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ được hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ. Do đặc điểm nảy cho nén TSCD can được theo đõi quản lý theo nguyên giá tức là giá trị ban đầu của TSCĐ - Qua từng thời kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ bị giảm dần. Phần giá trị giảm dần gọi là Giá trị hao mòn và được tính vào chỉ phí trong kì.
Phân loại tài sản cố định a. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện Xét theo hình thái biểu hiện, TSCĐ được phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình - TSCD hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất có k cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như: nhà cửa. vật, kiến trúc, máy móc, thiết b; ~ T§CĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như một số chỉ phí liên quan tới quyền sử dụng. chỉ phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả.
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu - TSCD thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là các TSCĐ do mua sắm, xây dựng và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay. Các tài sản này thuộc quyền sở hữu của công ty, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu đài và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán. - TSCP đi thuê: là TSCĐ của doanh nghiệp khác được đơn vị thuê để sử dụng trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết. Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình trạng sử dụng + Xét theo muc dich st dun, - TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là bộ phận chính trong TSCD.
của doanh nghiệp, bao gồm tất cả TSCĐ hữu hình và vô hình phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với mục đích này, giá trị hao mòn của những T§CĐ này được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng các phương pháp tính khẩu hao. ~ TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi: Là những TSCĐ được xây dựng mua sim bang qui phúc lợi. Giá trị hao mòn của bộ phận TSCD này phải trực tiếp ghi giảm nguồn hình thành nên bộ phận TSCĐ đó, không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Xét theo tình trạng sử dụng: TSCĐ đang sử dụng cho các mục đích khác nhau và các TSCĐ đã lạc hậu hoặc đã hư hỏng đang chờ xử lý. Đánh giá tài sản có định 1. Xác định nguyên giá tài san cố định Nguyên giá hình thành TSCD là giá trị ban đầu của TSCĐ khi nó xuất hiện lần đầu của doanh nghiệp. Nguyên giá TSCĐ thẻ hiện số tiền đã đầu tư vào TSCD.
Nguyên giá chỉ thay đi ¡ nâng cấp. thay bớt, hay đánh giá lại. TSCĐ hữu hình: + TSCD mua trong nước (không kể cũ hay mới) NG = Giá mua + các CP trả trước khi sử dụng + Lãi vay được vốn hóa + TSCĐ nhập khẩu: NG = Giá mua + thuế nhập khẩu ~ các chỉ phí trước khi sử dụng ~ Lãi vay được vốn hóa - TSCĐ mua trả chậm: NG = Giá mua ngay + chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay + chỉ phí trước khi sử dụng. - TSCĐ nhận góp vốn: Nguyên giá = Giá trị đánh giácủahộiđồng + chỉ phí liên quan - TSCD hữu hình do đâu tư xây dựng cơ bản theo phương pháp giao thầu: NG = Giá quyết toán công trình + các chỉ phí trước khi sử dụng - TSCĐ xây dựng hoặc tự chế.
NG- Giá trị thực tế tự xây dựng hoặc tự chế + các chỉ phí khi sử dụng - TSCĐ dưới các hình thức trao đổi Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đỗi TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc TSCĐ khác. NG = bing gia tri hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc đưa đi trao đổi. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi TSCĐ hữu hình không tương tự. NG = giá trị còn lại của TSCD đưa đi trao.
TSCP vô hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm tổng các chỉ phí thực tế đã chỉ ra có liên quan việc hình thành TSCĐ vô hình cụ thể hóa theo quy định. + Nguyên giá TSCĐ mua riêng NG = giá mua (trừ các khoản giảm trừ) + thuế nhập khẩu (nếu có) + các chỉ phí trước khi sử dụng. + Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trả chậm NG = giá mua trả tiền ngay + chênh lệch giữ giá mua trả tiền chậm và giá mua trả tiền ngay + Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tự hoặc tài sản khác. NG = gia trị hợp lý của TSCĐ bữu hình nhận về hoặc đưa đi trao đồi.
+ Nguyên giá TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn ÁNG = số tiền trả trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ „ được biếu tặng NG = giá trị hợp ý ban đầu ~ các chỉ phí trước khi sử dụng. + Nguyên giá TSCĐ vô hình do doanh nghiệp tạo ra NG = gid thành sản xuất (ở gia doạn triển khai) + các chi phi trước khi sử dụng. ~ Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính NG = số tiến còn nợ (không bao gỗ lãi) 1. Giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cỗ định a.
Giá trị hao mòn - La phan gia tri của TSCĐ bị mắt trong quá trình sử dụng. Trong quá trình sử dụng do tác động cơ học, hóa học do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên khoa học kỹ thuật mà giá trị của TSCĐ bị giảm theo thời gian. Giá trị còn lại - Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị đã đầu tư vào TSCĐ mà doanh nghiệp chưa thu hồi được ~ Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau: Giá trị còn lại của TSCD là phan giá trị đã đầu tư vào TSCĐ mà doanh nghiệp chưa thu hồi được. Giá trị còn lại của TSCD được xác định như sau: + Đối với những TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh: Giá trị còn lại = Nguyêngiá -— Số khấu hao luỹ kế L Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Gid trị hao mòn luỹ kế 1.
Kế toán biến động tài sản có định 1. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng a. Chứng từ kế toán Trong quá trình hạch toán của mình, kế toán TSCĐ khi hạch toán các nghiệp vụ biến động liên quan TSCĐ điều phải căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ các biên bản làm cơ sở pháp lý cho việc phản ánh sự biến động của TSCĐ. Các chứng từ liên quan thường được sử dụng làm căn cứ ghi số như sau: - Các chứng từ liên quan đến việc mua sắm, sửa chữa nhượng bán như: hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chỉ, bảng tập hợp chỉ phí sửa chữa.
- Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành. Biên bản đánh giá lại TSCĐ. - Bang phân bố khấu hao. ~ Số thẻ kế toán TSCĐ liên quan.
khoản sử dụng Để theo dõi, phản ánh tình hình biến động TSCĐ kế toán sử dụng tải khoản 211 — Tài sản có đỉnh, tài khoản này có các tài khoản chỉ tiết sau: ~ TK 2111: Tài sản cô định hữu hình ng dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biên động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.