Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng khóa 2015 của tác giả Nguyễn Ngô Hữu Châu (MSSV: 15D35802010213), thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Trịnh Công Luận, tập trung giải quyết bài toán thiết kế kết cấu phần ngầm cho công trình trụ sở Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cà Mau. Trong toàn bộ đồ án tốt nghiệp, "Phần III: Nền móng" chiếm tỷ trọng khối lượng 25%, với trọng tâm là Chương 8: "Tính toán thiết kế các phương án móng".

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng có điều kiện địa chất công trình phức tạp, đặc trưng bởi tầng bùn sét yếu phân bố dày ngay trên bề mặt và mực nước ngầm nông. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn đối với việc lựa chọn giải pháp móng nhằm đảm bảo khả năng chịu lực, khống chế độ lún trong giới hạn cho phép và tối ưu hóa tính khả thi khi thi công.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá chi tiết điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn tại vị trí xây dựng dựa trên số liệu khảo sát hố khoan sâu 70m.
  2. Phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật và tính khả thi của các giải pháp móng (móng nông, móng cọc ép bê tông cốt thép đúc sẵn, móng cọc khoan nhồi).
  3. Tính toán thiết kế chi tiết phương án móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn (tiết diện $350 \times 350$ mm) cho cột điển hình C1, bao gồm: tính toán sức chịu tải đơn cọc theo nhiều phương pháp, xác định số lượng và bố trí cọc, kiểm tra tải trọng tác dụng, kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc, kiểm tra cường độ và độ lún của nền dưới đáy móng khối quy ước, kiểm tra điều kiện đâm thủng và tính cốt thép đài móng.
  4. Tính toán thiết kế so sánh phương án móng cọc khoan nhồi (đường kính $D = 600$ mm) cho chân cột công trình.

Đối tượng nghiên cứu là giải pháp kết cấu nền móng cho công trình công cộng nhiều tầng. Phạm vi không gian được xác lập tại khu đất xây dựng Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cà Mau với dữ liệu địa chất từ hố khoan HK01 có độ sâu khảo sát 70m; phạm vi thời gian quan trắc mực nước ngầm được ghi nhận vào tháng 11 (thời điểm cuối mùa mưa).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Thiết kế nền móng trong đồ án được xây dựng trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp giải tích trong cơ học đất và nền móng:

  • Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:
    • TCVN 10304:2014: "Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế" (tính toán sức chịu tải cọc theo vật liệu, chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, kiểm tra móng khối quy ước).
    • TCVN 9362:2012: "Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình" (xác định sức chịu tải của nền đất tại đáy móng khối quy ước).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình "Phân tích và tính toán nền móng" của PGS.TS Võ Phán - Hoàng Thế Thao; giáo trình "Nền Móng" của PGS.TS Châu Ngọc Ẩn (NXB Đại học Quốc gia TP.HCM).
  • Mô hình xác định tải trọng: Nội lực chân cột ($N, M, Q$) được trích xuất từ phần mềm phân tích kết cấu ETABS. Tải trọng tính toán được sử dụng để kiểm tra trạng thái giới hạn thứ nhất; tải trọng tiêu chuẩn phục vụ kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai được chuyển đổi bằng hệ số vượt tải trung bình $n = 1{,}15$.
  • Giả thiết tính toán: Áp dụng mô hình móng cọc đài thấp (tải trọng ngang do đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận); cọc đơn làm việc đồng thời; móng cọc làm việc theo mô hình móng khối quy ước bỏ qua ma sát thành bên móng khi tính lún; tính độ lún bằng phương pháp cộng lún từng lớp phân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 8: Tính toán thiết kế các phương án móng

Nội dung chương 8 trình bày tuần tự quá trình xử lý số liệu địa chất, so sánh lựa chọn phương án và thực hiện tính toán thiết kế kỹ thuật cho hai phương án móng sâu.

1. Điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn

Khảo sát địa chất tại hố khoan sâu 70m phân chia địa tầng khu vực thành 8 lớp đất chính:

  • Lớp 1: Bùn sét màu xám xanh, trạng thái chảy, phân bố từ mặt đất đến cao độ đáy lớp $-18{,}5$ m.
  • Lớp 2: Sét lẫn ít bột màu xám vàng, trạng thái nửa cứng, cao độ đáy lớp $-22{,}5$ m.
  • Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng, cao độ đáy lớp $-24{,}5$ m.
  • Lớp 4: Sét lẫn bột màu xám vàng, trạng thái nửa cứng, cao độ đáy lớp $-34{,}5$ m (được lựa chọn làm lớp đất đặt mũi cọc).
  • Lớp 5: Cát pha màu xám nâu, trạng thái dẻo, cao độ đáy lớp $-40{,}5$ m.
  • Lớp 6: Sét lẫn ít bột màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng, cao độ đáy lớp $-54{,}5$ m.
  • Lớp 7: Cát pha màu xám nâu, trạng thái dẻo, cao độ đáy lớp $-58{,}5$ m.
  • Lớp 8: Sét lẫn bột màu xám nâu, trạng thái nửa cứng, phân bố đến hết chiều sâu khảo sát 70m.

Mực nước ngầm quan trắc tại thời điểm tháng 11 xuất hiện ở độ sâu tương đối cao ($-0{,}8$ m so với mặt đất tự nhiên).

STT Chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu / Đơn vị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8
1 Độ ẩm tự nhiên $w$ (%) 76,86 23,55 23,40 22,20 22,80 21,76 20,80 21,15
2 Khối lượng thể tích $\rho$ ($\text{g/cm}^3$) 1,47 1,97 1,94 1,96 1,96 1,99 1,98 2,01
3 Dung trọng tự nhiên $\gamma$ ($\text{kN/m}^3$) 14,42 19,33 19,03 19,23 19,23 19,52 19,42 19,72
4 Dung trọng đẩy nổi $\gamma_{dn}$ ($\text{kN/m}^3$) 5,67 11,47 11,83 11,87 11,75 11,97 13,03 12,19
5 Tỷ trọng hạt $G_s$ 2,78 2,94 3,02 2,97 2,97 2,97 3,12 2,99
6 Hệ số rỗng $e$ 2,140 0,692 0,707 0,659 0,677 0,646 0,627 0,633
7 Độ sệt $I_L$ 1,534 0,205 0,300 0,164 0,643 0,095 0,350 0,035
8 Góc ma sát trong $\varphi$ (độ) $4^\circ 39'$ $15^\circ 79'$ $17^\circ 25'$ $16^\circ 54'$ $19^\circ 02'$ $16^\circ 92'$ $20^\circ 20'$ $17^\circ 25'$
9 Lực dính $c$ ($\text{kN/m}^2$) 9,3 28,2 28,4 33,4 6,3 36,1 7,3 39,1
10 Môđun biến dạng $E_0$ ($\text{kN/m}^2$) 1173,74 9024 5690 9480 4160 9405,71 5206,5 6940

2. Lựa chọn giải pháp móng

Tác giả phân tích: Lớp bùn sét yếu trên cùng dày tới $18{,}5$ m khiến phương án móng nông (móng băng, móng bè) không khả thi do đòi hỏi chi phí gia cố nền quá lớn và không chịu được tải trọng công trình. Do đó, đồ án lựa chọn 2 phương án móng sâu để tính toán kỹ thuật:

  • Phương án 1: Móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn (cọc ép).
  • Phương án 2: Móng cọc khoan nhồi.

3. Phương án móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn (Cột C1)

  • Tổ hợp nội lực tính toán tại chân cột C1:
    • COMB23 ($N_{\max}$): $N = -1865{,}44\text{ kN}; M_y = -181{,}01\text{ kNm}; Q_x = -62{,}17\text{ kN}$.
    • COMB8: $N = -1214{,}12\text{ kN}; M_y = 166{,}13\text{ kNm}; Q_x = 50{,}65\text{ kN}$.
    • COMB9: $N = -1579{,}09\text{ kN}; M_y = -192{,}56\text{ kNm}; Q_x = -64{,}42\text{ kN}$.
  • Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tại chân cột C1 ($n = 1{,}15$):
    • COMB23: $N^{tc} = -1622{,}12\text{ kN}; M_y^{tc} = -157{,}40\text{ kNm}; Q_x^{tc} = -54{,}06\text{ kN}$.
  • Thông số cọc và vật liệu:
    • Bê tông B25 ($R_b = 1{,}45\text{ kN/cm}^2, R_{bt} = 0{,}105\text{ kN/cm}^2, E_b = 3 \times 10^3\text{ kN/cm}^2$).
    • Thép dọc CII ($R_s = R_{sc} = 28{,}0\text{ kN/cm}^2$), thép đai CI ($R_{sw} = 17{,}5\text{ kN/cm}^2$).
    • Tiết diện cọc: $350 \times 350$ mm.
    • Chiều sâu chôn đài: $D_f = 2{,}1$ m.
    • Chiều dài cọc: Mũi cọc đặt ở cao độ $-24{,}9$ m (cắm sâu vào Lớp 4). Chiều dài tính toán trong đất là $22{,}8$ m, chiều dài thi công thực tế là $23{,}4$ m (chia làm 2 đoạn, mỗi đoạn $11{,}7$ m; ngàm vào đài $0{,}1$ m, thép neo vào đài $l_{neo} = 0{,}5$ m).
  • Cốt thép thân cọc và móc cẩu:
    • Tính toán theo mômen khi cẩu lắp và vận chuyển ($n = 1{,}5$). Bố trí $4\Phi 18$ ($A_s = 10{,}18\text{ cm}^2$).
    • Móc cẩu chịu lực kéo $F_k = 54{,}28\text{ kN}$, bố trí $1\Phi 18$ với chiều dài đoạn neo $L_{an} = 50\text{ cm}$.
  • Tổng hợp sức chịu tải đơn cọc:
    • Sức chịu tải theo vật liệu: $R_v = 1937{,}61\text{ kN}$.
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền: $R_{1cu} = 1876{,}23\text{ kN}$ (tổng $\sum f_{si} l_i = 610{,}52\text{ kN/m}$).
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền: $R_{2cu} = 1085{,}09\text{ kN}$ (tổng $\sum f_i l_i = 593{,}68\text{ kN/m}$).
    • Sức chịu tải theo SPT (Viện Kiến trúc Nhật Bản 1988): $R_{3cu} = 1079{,}59\text{ kN}$ (tổng $\sum f_{c,i} l_{c,i} = 672{,}07\text{ kN/m}$).
    • Sức chịu tải cực hạn chọn tính toán: $R_{cu} = \min(1876{,}23; 1085{,}09; 1079{,}59) = 1079{,}59\text{ kN}$.
  • Số lượng và bố trí cọc trong đài: Chọn số lượng cọc $n_c = 5$ cọc. Khoảng cách tim cọc $a = 1{,}9$ m; kích thước mép đài đến mép ngoài cọc $c = 0{,}175$ m.
  • Kiểm tra kỹ thuật:
    • Kiểm tra tải trọng đầu cọc: Lực nén lớn nhất $P_{\max} = 480{,}33\text{ kN} \le [P]$, lực nén nhỏ nhất $P_{\min} = 352{,}34\text{ kN} > 0$ (cọc không bị nhổ).
    • Sức chịu tải nhóm cọc thỏa mãn điều kiện làm việc đồng thời.
    • Đáy móng khối quy ước đặt tại lớp đất 4, áp lực tiêu chuẩn trung bình $P_{tb}^{tc} = 295{,}56\text{ kN/m}^2 \le R_M = 379{,}32\text{ kN/m}^2$, áp lực lớn nhất $P_{\max}^{tc} = 338{,}64\text{ kN/m}^2 \le 1{,}2 R_M = 455{,}18\text{ kN/m}^2$.
    • Tính toán độ lún móng khối quy ước: Chiều cao vùng nén lún $H_n = 2{,}0$ m, độ lún tuyệt đối tại tâm móng $S = 1{,}2\text{ cm} < [S_{gh}] = 8{,}0\text{ cm}$.
    • Đài móng: Chiều cao đài $h_d = 1{,}0$ m ($h_0 = 0{,}9$ m). Cốt thép đài: Phương x bố trí $14\Phi 16a190$ ($A_s = 28{,}14\text{ cm}^2$), phương y bố trí $13\Phi 14a140$ ($A_s = 20{,}02\text{ cm}^2$).

4. Phương án móng cọc khoan nhồi (Cột C2)

  • Thông số cọc và vật liệu:
    • Đường kính cọc: $D = 600$ mm ($U = 1{,}884$ m; $A = 0{,}2826\text{ m}^2$).
    • Mũi cọc tựa vào lớp đất 4 ở cao độ $-24{,}9$ m.
    • Bê tông B25 kết hợp các hệ số điều kiện thi công đổ bê tông trong hố khoan chật hẹp $\gamma_{cb} = 0{,}85$ và $\gamma'_{cb} = 0{,}80$.
    • Cốt thép dọc thân cọc: Bố trí $12\Phi 14$ ($A_s = 18{,}48\text{ cm}^2$), cốt thép đai $\Phi 8a200$.
  • Sức chịu tải cọc khoan nhồi:
    • Sức chịu tải theo vật liệu: $P_{vl}$ tính toán theo mục 7.9 TCVN 10304:2014.
    • Sức chịu tải theo cơ lý: tổng $\sum f_{si} l_i = 507{,}42\text{ kN/m}$.
    • Sức chịu tải theo SPT: Công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản đạt $R_{3cu} = 1478{,}13\text{ kN}$; Công thức Meyerhof đạt $2366{,}48\text{ kN}$.
    • Giá trị sức chịu tải cực hạn tính toán được chọn: $R_{cu} = \min(1420{,}91; 1704{,}31; 1478{,}13; 2366{,}48) = 1420{,}91\text{ kN}$.
  • Số lượng và bố trí cọc: Chọn số lượng $n_c = 4$ cọc cho đài cột C2 (với hệ số xét đến mômen $\beta = 1{,}5$), khoảng cách tim cọc $s = 3d = 1{,}8$ m; kích thước mép cọc đến mép ngoài đài $c = 0{,}3$ m.

Thiết kế kỹ thuật và so sánh phương án

Quy trình thiết kế kỹ thuật trong đồ án thể hiện đầy đủ các bước tính toán theo quy chuẩn xây dựng hiện hành đối với kết cấu móng sâu trên nền đất yếu:

Tiêu chí kỹ thuật Phương án cọc ép BTCT đúc sẵn Phương án cọc khoan nhồi
Quy cách tiết diện Tiết diện vuông $350 \times 350$ mm Tiết diện tròn đường kính $D = 600$ mm
Chiều dài cọc thi công $23{,}4$ m (gồm 2 đoạn $11{,}7$ m nối) $23{,}4$ m (đổ bê tông tại chỗ)
Lớp đất đặt mũi cọc Lớp 4 (Sét lẫn bột, nửa cứng, sâu $-24{,}9$ m) Lớp 4 (Sét lẫn bột, nửa cứng, sâu $-24{,}9$ m)
Cốt thép dọc thân cọc $4\Phi 18$ ($A_s = 10{,}18\text{ cm}^2$) $12\Phi 14$ ($A_s = 18{,}48\text{ cm}^2$)
Cốt thép đai Thép nhóm CI $\Phi 8a200$
Sức chịu tải cực hạn ($R_{cu}$) $1079{,}59\text{ kN}$ $1420{,}91\text{ kN}$
Số lượng cọc tại đài móng 5 cọc (Đài cột C1) 4 cọc (Đài cột C2)
Khoảng cách tim cọc $1{,}9$ m $1{,}8$ m ($3d$)
Kích thước đài / Chiều cao đài Chiều sâu chôn $D_f = 2{,}1$ m; $h_d = 1{,}0$ m Chiều sâu chôn $D_f = 2{,}1$ m; $h_d = 1{,}0$ m
Biện pháp thi công Ép cọc tĩnh, kiểm soát qua lực ép Khoan tạo lỗ có dung dịch/ống vách, đổ bê tông dưới nước

Kết quả và đóng góp

  1. Xác lập chuỗi thông số địa kỹ thuật: Đồ án tổng hợp và số hóa đầy đủ 14 chỉ tiêu cơ lý của 8 lớp đất thuộc hố khoan 70m tại Cà Mau, cung cấp dữ liệu đầu vào cho tính toán móng công trình.
  2. Xác định sức chịu tải cọc theo đa phương pháp: Kết quả tính toán chỉ ra sự chênh lệch giữa các phương pháp theo TCVN 10304:2014. Với cọc ép $350 \times 350$ mm, sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ ($1085{,}09\text{ kN}$) và theo SPT ($1079{,}59\text{ kN}$) phản ánh đúng trạng thái kháng cắt thực tế của đất nền hơn so với chỉ tiêu vật liệu ($1937{,}61\text{ kN}$) và chỉ tiêu cơ lý ($1876{,}23\text{ kN}$).
  3. Kiểm chứng an toàn kết cấu móng: Phương án cọc ép 5 cọc cho cột C1 thỏa mãn tất cả các điều kiện biên:
    • $P_{\max} = 480{,}33\text{ kN} \le [P]$; $P_{\min} = 352{,}34\text{ kN} > 0$.
    • Áp lực đáy móng khối quy ước $P_{tb}^{tc} = 295{,}56\text{ kN/m}^2 < R_M = 379{,}32\text{ kN/m}^2$.
    • Độ lún tuyệt đối $S = 1{,}2\text{ cm}$ thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép $[S_{gh}] = 8{,}0\text{ cm}$.
    • Tháp xuyên thủng bao phủ đầu cọc, đảm bảo khả năng chống đâm thủng đài.
  4. Định lượng bố trí cốt thép đài: Xác định chính xác lượng thép đài móng cột C1 gồm $14\Phi 16a190$ theo phương x và $13\Phi 14a140$ theo phương y với chiều cao làm việc $h_0 = 90\text{ cm}$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản:
    • Số liệu địa chất công trình dựa trên 01 hố khoan sâu 70m, chưa thể hiện sự biến thiên địa tầng trên toàn bộ mặt bằng công trình.
    • Khi mô hình hóa hệ khung trên phần mềm ETABS, chân cột được giả thiết ngàm cứng vào móng nên đã bỏ qua sự làm việc đồng thời của hệ giằng móng và sự tương tác qua lại giữa đất nền - móng - kết cấu bên trên.
    • Chưa trình bày bảng so sánh chi tiết tổng dự toán kinh phí xây dựng giữa hai phương án cọc ép và cọc khoan nhồi.
  • Hướng nghiên cứu, phát triển tiếp:
    • Bổ sung số liệu thí nghiệm nén tĩnh cọc tại hiện trường để hiệu chỉnh sức chịu tải tính toán lý thuyết.
    • Phân tích tương tác không gian giữa đài móng, hệ giằng móng và nền đất yếu bằng các phần mềm phần tử hữu hạn chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp (KSXD) trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình tính toán móng cọc đài thấp theo TCVN 10304:2014 và TCVN 9362:2012 tại khu vực có địa tầng bùn sét dày ở Tây Nam Bộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình đối chiếu sức chịu tải cọc theo 4 phương pháp tính toán và các bảng tính phân tố móng khối quy ước để kiểm tra lún và ổn định nền.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao đồ án loại bỏ phương án móng nông (móng băng, móng bè) ngay từ bước đánh giá sơ bộ?
Do lớp đất số 1 là bùn sét màu xám xanh ở trạng thái chảy, phân bố từ mặt đất tự nhiên đến độ sâu $-18{,}5$ m với cường độ chịu lực rất thấp ($c = 9{,}3\text{ kN/m}^2; E_0 = 1173{,}74\text{ kN/m}^2$). Móng nông sẽ đòi hỏi chi phí gia cố nền rất lớn, kéo dài tiến độ và không tiếp nhận được tải trọng lớn từ công trình.

2. Mũi cọc của hai phương án được đặt ở độ sâu nào và tựa vào lớp đất nào?
Mũi cọc của cả hai phương án (cọc ép $350 \times 350$ mm và cọc khoan nhồi $D600$ mm) đều được thiết kế đặt ở độ sâu $-24{,}9$ m so với mặt đất tự nhiên, cắm sâu vào Lớp 4 (lớp sét lẫn bột màu xám vàng, trạng thái nửa cứng, có $c = 33{,}4\text{ kN/m}^2; I_L = 0{,}164; E_0 = 9480\text{ kN/m}^2$).

3. Giá trị sức chịu tải cực hạn tính toán được lựa chọn cho cọc ép $350 \times 350$ mm là bao nhiêu?
Qua 4 phương pháp tính toán, giá trị nhỏ nhất được chọn để tính toán là $R_{cu} = 1079{,}59\text{ kN}$ (theo công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản 1988 dựa trên chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT).

4. Kết quả kiểm tra độ lún móng khối quy ước của phương án cọc ép ra sao?
Vùng nén lún dưới đáy móng khối quy ước được xác định là $H_n = 2{,}0$ m (nằm hoàn toàn trong lớp 4). Độ lún tính toán theo phương pháp cộng lún từng lớp phân tố đạt $S = 1{,}2\text{ cm}$, thỏa mãn điều kiện độ lún giới hạn cho phép $[S_{gh}] = 8{,}0\text{ cm}$.

5. Cốt thép đài móng cột C1 phương án cọc ép được bố trí như thế nào?
Đài móng có chiều cao $h_d = 1{,}0$ m, chiều cao làm việc $h_0 = 90\text{ cm}$ (lớp bê tông bảo vệ $a_b = 10\text{ cm}$). Thép đài theo phương x bố trí $14\Phi 16a190$ ($A_s = 28{,}14\text{ cm}^2$), thép đài theo phương y bố trí $13\Phi 14a140$ ($A_s = 20{,}02\text{ cm}^2$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngô Hữu Châu giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kết cấu nền móng cho công trình Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cà Mau trên nền địa chất bùn sét yếu dày $18{,}5$ m. Thông qua việc tính toán chi tiết, đồ án đã định lượng đầy đủ các thông số kỹ thuật cho phương án móng cọc ép bê tông cốt thép đúc sẵn $350 \times 350$ mm (5 cọc, sâu $23{,}4$ m, lún $1{,}2$ cm) và phương án móng cọc khoan nhồi $D600$ mm (4 cọc) theo đúng các tiêu chuẩn TCVN 10304:2014 và TCVN 9362:2012. Nội dung thuyết minh cung cấp tài liệu kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho công tác thiết kế công trình xây dựng tại khu vực Tây Nam Bộ.