Chương 1: TÓNG QUAN TÀI LIỆ 1. Vài nét sơ bộ về tình hình nghiên cứu và nuôi trồng thủy sản trên thể giới và Việt Nam. Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của cá điêu hồng. Đặc điểm sinh học của cá diêu hồng 1.
Tình hình nuôi cá diêu hồng ở một số nước Đông Nam Á và 1. Tình hình nu ng ở một số nước Đông Nam Á 1. Tình hình nuôi cá diêu hông ở Việt Nam Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỌI CỦA CƠ SỞ NGHIÊN CUU. Điều kiện tự nhié 2.
Vị trí địa lý 2. Thời tiết nguy hiểm. Điều kiện thủy văn, thủy „19 2. Hàm lượng oxy hòa tan 19 2.
Tình hình nuôi trồng thủy tỉnh Quảng Nam và ở huyện Núi Thành my) 2. Tình hình nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Quảng Nam. Tình hình nuôi trồng thúy sản ở huyện Núi Thành 24 Chương 3: KẾT QUÁ VÀ BIEN LUẬN. Theo đõi quy trình kỹ thuật nuôi cá diêu 257 3.
Thiết kế lồn. Chọn vị trí 28 3. Con giống và kỹ thuật thả cá 28 3. Chăm sóc và quân lý 29 3.
Sw bién dong yéu tố môi trường trong quá trình ương nuôi. Đặc tính dinh dưỡng của cá diêu hồng 332) 3. Cường độ bắt môi của cá. Thành phan va tỷ lệ phần trăm thức ăn 1 cá diêu hồng.
Đặc tính sinh trưởng của cá diêu hồng tương đối theo chiều dài của cá diêu hồng35 3. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối theo trọng lượng của cá diêu hồng. KÉT LUẬN VÀ DE NGHỊ 3. TÀI LIỆU THAM KHẢO V.
PHU LUC DANH MUC CAC CHU VIET TAT 1. Các chữ viết tắt AIT : Viện Công nghệ Châu A DO : Hàm lượng oxy hòa tan GDP : Tổng sản phẩm quốc nội Sở NN & PTNT : Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn TB : Trung bình TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân USD : Đô la Mỹ VAC : Vườn ao chuồng. FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc 2. Các ký hiệu T : Thời gian x : Giá trị trung bình s : Độ lệch chuân m : Sai số trung bình cv : Hệ số biến động w : Trọng lượng cơ thể cá % : Phần trăm L : Chiều dài cá DANH MỤC CÁC BANG "Bảng | Tên bảng Trang ; o.
| Tinh hinh nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Quảng Nam. 20 | tir nam 2009 - 2012 [2 “Tỉnh hình nuôi cá nước ngọt ở tỉnh Quang Nam từ 21 | nam 2009 ~ 2012 3 Tình bình nuôi trồng thủy sản ở huyện Núi Thanh 24 từ năm 2009 - 2012 | 4 ¡ Các yêu tô môi trường nước trong, lồng trước khi| 29 | Ì thể giống | 5 —— Biển động của các yếu tố môi trường trong lồng 31 | nuôi qua các tháng nghiên cứu | 6 Độ no đạ dày và ruột cá điêu hồng theo các nhóm 32 | kích thước a Độ no dạ dày và ruột cá tinh theo % cá thể của cá 33 điêu hồng § Ty lệ % các nhóm thức ăn của cá diéu hong tai các 34 - khu vực khác nhau 9 —TTốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối theo 35 | chiều đài qua các lần kiểm tra To [Tốc độ tăng trường tuyệt đổi và tương đổi theo 37 trọng lượng qua các lần kiểm tra DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIÊU ĐỎ Hình/biểu đồ | Tên hình/biêu đồ Trang L Hình I Cá điều hông _ : | k | | Hình 2 Hệ thông khung lông bãi 27 | Dé thj 1. | DO thị biểu diễn diện tích nuôi trông thuy sin ở | 20 | tinh Quang Nam qua cac nam Dé thi2 Đề thị biểu diễn sản lượng môi trồng thủy sản 21 ở tỉnh Quảng Nam qua các năm Đồ thị 3 Đỗ thị biểu điển điện tích nuôi cá nước ngọt ở| 22 | tỉnh Quảng Nam qua các năm | Đồthị4 — | Đồ thị biểu điển sản lượng cá nước ngọiở nh —”22 Quảng Nam qua các năm Đồ thị 5 Đỗ thị biểu điễn điện tích nuôi trồng thủy sảnở — 25 huyện Núi Thành (2009 -2012) Đề thị6 — | Do thi biểu diễn sản lượng nuôi trồng thủy sản 25 ở huyện Nai Thanh (2009 -2012) | Dothi7 Dd thi biéu dién dO no da day va rudt cd tinh 33 theo % cá thể của cá điêu hồng — Biểu đỗI | Biểu đỗ biểu điển tÿ lệ % thức ăn của cá điêu 34 hồng tại Xã Tam Xuân I Đồthj8 — [ Đỗ thị biểu diễn tăng trưởng về chiều dài của cá 36 theo thời gian | Đồ thị9 — “Biểu đề biểu điển tăng trưởng về trọng lượng 38 | ¡ của cá theo thời gian | 1 = = 1. Lý đo chọn đề tài Nghề nuôi trồng thủy sản nói chung cũng như nghẻ nuôi cá nước ngọt nói riêng đã có từ lâu đời.
Theo thời gian cùng với sự phát triển của xã hội, của khoa học kỹ thuật, nghề nuôi trồng thủy sản đã và đang góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh thực phẩm, nguyên liệu cho chế biển, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và góp phần dưa ngành thủy sản thực sự trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước [14]. Năm 2011, diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước là 1.05 triệu ha, trong đó điện tích nuôi cá là 367.700 ha, diện tích nuôi tôm là 626. Hiện nay, nhiều loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế được nuôi rất phổ biến ở nước ta với các hình thức nuôi rất khác nhau. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số trở ngại.
Dó là các đối tượng nuôi truyền thông trước đây (như mè, trôi tăng trưởng chậm, dễ bị bệnh lật. giá trị thấp. Trước những doi hoi thực tiễn sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, ở nhiều nơi người ta đã mạnh dạa đầu tư phát triển nuôi những đối tượng mới như cá chỉm trắng, trê lai, cá diêu hồng. và đã thu được những, kết quả tốt đẹp [9].
Trong những đối tượng mới được đưa vào Việt Nam thì cá điêu hồng đã thu hút sự quan tâm của người nuôi. Bởi vì, cá điều hồng lớn nhanh, ăn tạp, ít bệnh tật và có giá trị kinh tế cao [ 12]. Những năm gần đây, Quảng Nam cũng nhập cá diêu hồng về nuôi thừ nghiệm, vì đây là đối tượng mới nên những hiểu biết về chúng còn hạn chế. Để có những nhìn nhận cơ bản về đặc điểm sinh học, sinh thái, môi trường sống thích hợp và tạo cơ sở cho sự phát triển nuôi sau này được bên vững, chúng tôi thấy cần phải có những nghiên cứu đầy đủ hơn về khả năng thích nghỉ, sự phát triển của cá diêu hồng ở nước ta nói chung và Quảng Nam nói riêng.
Do đó, chúng tôi đã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài: “7i hiểu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm nuôi cá diêu hồng bằng lồng ở xã Tam Xuân I, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam”. Mục tiêu của đề tài ~ Nắm được quy trình kỹ thuật nuôi cá điêu hồng trong lồng. - Xác định được một số đặc điểm sinh học cơ bản (đặc điểm đỉnh đưỡng. đặc điểm phát triển) của cá điêu hông nuôi tại xã Tam Xuân I, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ~ Đối tượng nghiên cứu: Cá điêu hồng (Red Tilapia) + Bo: Perciformes + Ho: Cichlidae + Loai: Oreorromis niloticus - Pham vi nghiên cứu: + Không gian: xã Tam Xuân I. tỉnh Quảng, Nam. + Thời gian: đề tài được tiến hành từ tháng 10 nam 2013 đến tháng 01 năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu 1. Phương pháp tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi cá diêu hông 1. Phương pháp gián tiếp Điều tra thu thập số liệu thứ cắp từ các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và các ghi chép của cơ sở vả các cơ quan liên quan. Phương pháp trực tiếp Phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi cá diêu hồng.
“Trực tiếp tham gia sản xuất cùng hộ gia đình. Phương pháp nghiên cửu các biễn động cña các yếu tố môi trường Các yếu tô môi trường chính (nhiệt độ, oxy hòa tan, pH.) được theo dõi định kỳ một tuần 2 ngày và mỗi ngày 2 lần vào lúc 7 giờ sáng và l6 giờ chiều bằng các dụng cụ chuyên môn: + Do nhiệt độ bằng máy do nhiệt độ hang OAKTON, made in Singapore. ~ Hàm lượng oxy hòa tan đo bằng bé test kit Oxygen. + pH do bảng máy đo pH hang OAKTON, made in Singapore.
Phương pháp nghiên cứu các đặc điểm dinh dưỡng của cá điêu hông 1. Phương pháp xác định độ no và cường độ bắt môi của cá ở các giai đoạn phát triển khác nhau Cường độ bất mỏi của cá qua các giai đoạn thể hiện qua độ no của dạ dày và ruột cá. Độ no của dạ dảy và ruột cá được xác định theo thang 5 bậc của Borutxki (1955) như sau: Bac 0: ruột và đi ày hoàn toàn không có thức an, Bac 1: ruột có ít thức ăn, dạ dày không có thức ăn. Bac 2: da day và ruột đều có thức ăn nhưng không nhiều.
Bậc 3: đạ dày có nhiều thức ăn, vách dạ dày phình to lên. Bac 4: da day day thức ăn, vách da dày phình to đưới tác dụng của áp suất khi mồ. Phương pháp xác định thành phần thức ăn tự nhiên của cả 1. Phương pháp định tính 1.ưu ý: cá sử dụng phân tích thành phần thức ăn phải mô ngay sau khi bat lên.
nếu không thức ăn sẽ bị tiêu hóa hết. Lấy toàn bộ thức ăn có trong dạ dày và ruột cá đưa lên lamel để phân tích, việc phân tích thành phân thức ăn được thực hiện theo hai bước. Bước ]: xác định sơ bộ bằng mắt thường đối với những loại thức ăn lớn. dễ quan sát từ đó có thể đánh giá tỷ lệ phần trăm của các loại thức ăn mà cá đã ăn.
Bước 2: quan sát dưới kính hiển vi nhằm xác định thành phần thức ăn quá nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được. Do hạn chế của bàn thân, thời gian và phương pháp nghiên cứu nên chỉ xác định thành phần thức ăn của cả đến các nhóm lớn (ngành, lớp đối với thức ăn là thực vật phù du, giống đối với thực vật lớn và động vật nhỏ).