Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NEN TANG DE XAY DUNG WEBSITE Chuong 2: TIM HIEU VE SPRING MVC Chuong 3: PHAN TICH VA THIET KE HE THONG Chương 4: DEMO VÀ HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH PHAN 2. NOI DUNG NGHIEN CUU CHUONG 1: CO SG LY THUYET VA NEN TANG DE XAY DUNG WEBSITE 1. Téng quan về thương mại điện tử LLL. Khái niệm thương mại điện từ (TMĐT) TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Tnternet hình thành và phát triển.
Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Intemet và mạng (ví dụ mạng Internet của doanh nghiệp). “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê đài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tr; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.” Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát. hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một.
trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử. Theo nghĩa hẹp thương mại điện từ chỉ gềm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet. Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại 1. Lợi ích của việc sử dụng lĩmtỡng mại Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chỉ phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch.
Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dich qua Internet có chỉ phí rất rẻ, mệt doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chỉ phí giếng như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dich khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thên, từ nước này sang nước kia, hay 3 nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chỉ phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán.
Với người tiêu dùng, họ có thé ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng. Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phân thúc đây sự cạnh tranh giữa các doanh nghĩ: để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một.
cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.Tổng quan về ngôn ngữ java 1. Nguôn gốc changén ngit java Thập kỷ 90 chứng kiến một sự phát triển như vũ bão của mạng Internet, kèm theo đó là vô vàn các ứng dụng trên các môi trường, hệ điều hành (OS) và các hệ xử lý (CPU) khác nhau. Tuy nhiên có một điểm hạn chế lớn là người lập trình phải rất vất vả khi chuyển đổi các ứng dụng của mình đề các hệ thống khác có thể sử dụng được. Ngày 23/5/1905, công ty máy tính Sun Microsystems đã giới thiệu một công cụ lập trình mới - ngôn ngữ Java - nhằm khắc phục những khó khăn đó.
Đặc điểm nổi bật nhất của Java là nó không phụ thuộc vào hệ điều hành và bộ xử lý. Điều này cho phép một ứng dụng viết bằng Java có thẻ được thực hiện trên bất kỳ hệ điều hành và hệ xử lý nào có h trợ Java. Do vậy, người lập trình chỉ cần viết ứng dụng bằng Java đúng một lần, sau đó có thể sử dụng ứng dụng này trên các hệ điều hành khác nhau như Windows95, WindowsNT, Mac OS, Unix,. theo phương châm: “viết một lần, sử dụng ở bất kỳ dau”.
Đặc điểm của ngôn ngữ java Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên nó cũng có 4 đặc điểm chung của các ngôn ngữ hướng đối tượng: Tính trừu tượng (Abstraction): là tiến trình xác định và nhóm các thuộc tính, các hành động liên quan đến một thực thể đặc thù, xét trong mối tương quan với ứng dụng đang phát triển. Tính đa hình (Polymorphism): cho phép một phương thức có các tác động khác nhau trên nhiều loại đối tượng khác nhau. Với tính đa hình, nếu cùng một phương 4 thức ứng dụng cho các đối trợng thuộc các lớp khác nhau thì nó đưa đến những kết quả khác nhau. Bản chất của sự việc chính là phương thức này bao gồm cùng một số lượng các tham số.
Tinh ké thiva (Inheritance): Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiền hành định nghĩa lại. Tính đóng gói (Encapsulation): là tiến trình che giấu việc thực thi những chỉ tiết của một đối trợng đối với người sử dụng đối tượng ấy. Bên cạnh đó Java còn có một số đặc tính khác như: Có thể định nghĩa mị cách chính xác hơn về Java: “là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, được thiết kế độc lập với hi điều hành, cho phép người lập trình viết chương trình mi ột lần và có thể sử dụng tại bất kỳ đâu”. Không chỉ giới thiệu ngôn ngữ lập trình, Sun Microsystems còn đưa ra hàng loạt công cụ hỗ trợ người lập trình phát triển các ứng dụng bằng Java, như Java Developer Kit, JavaBeans, HotJava.
Ngôn ngữ Java có cú pháp rất giếng với ngôn ngữ Œ/C++ (là một ngôn ngữ rất. mạnh được dùng phổ biến hiện nay), tuy nhiên nó đã được thay đổi khá nhiều để đáp ứng khả năng độc lập với hệ điều hành. Nền tảng của ngôn ngữ Java là các class. Các class đóng vai trò như những đối tượng, người lập trình khi xây dụng ứng dụng sẽ sử dụng mệt số class chuẩn của hệ thống, đồng thời có thể tự mình xây dựng class khác đáp ứng yêu cầu công việc.
Java là ngôn ngữ đễ học, nó lược bớt những lệnh thừa và rườm rà của C/C++ để người lập trình chú trọng vào việc viết chương trình. Đểng thời, nó còn hạn chế người lập trình không can thiệp quá sâu vào hệ thống. Hiện nay Java được ứng dụng rất rộng rãi, chủ yếu là các ứng dụng được viết trên Internet nhằm khai thác tối đa khả năng của nó trong lĩnh vực viễn thông, truyền hình, mạng, và các máy tính đơn lẻ. Hiện tại các ứng dụng viết bằng Java khi thực hiện còn chậm hơn so với các ứng dụng được xây dựng thông thường, tuy nhiên hầu hết các nhà phát triển phần mềm đều cho rằng tốc độ sẽ được cải thiện và Java sẽ là ngôn ngữ lập trình của tương lai.
Un diém ngén ngitjava Don gian, hướng đối tượng và quen thuộc. - Mạnh mẽ và an toàn. - Kiến trúc trung lập và đi động. - Thực thi với hiệu suất cao.
- Dịch ra bytecode, phân luồng và năng động. - Dễ sử dụng cho người dùng Java 1.4, Hoại động của một website viết bằng java Chương trình xây dựng bằng Java được chia làm các loại sau: - Java Applet là các đối trợng được thực hiện trên trình duyệt Web. Khi thực hiện trên các trình duyệt Web, Java Applet cũng tạo ra các hiệu ứng như một ứng dụng bình thường, tuy nhiên các thông tin cho phép Java Applet thực hiện lại được đưa từ các trang Web. Người sử dụng dùng trình duyệt Web (browser) để xem các trang thông tin, trong đó có nhúng đối tượng Java Applet.
Khi trình duyệt Web truy cập đến trang thông tin này, Java Applet sẽ được tải về trình duyệt Web và được thực hiện thông qua một cơ cấu gọi là Java Virtual Machine (TVM) đã được cài sẵn trong trình duyệt. - Java Applicaton (Java App) là những ứng dụng độc lập, tương tự như những chương trình có đuôi .EXE hay đuôi .COM thông thường. Việc thực hiện Java App đơn giản hơn Java Applet vì chúng không cần phải thông qua trình duyệt Web. - Java Virtual Machine (TVM) đóng vai trò rất quan trọng dé các ứng dụng Java có thể thực hiện được.
Nó hoạt động như một máy tính ảo, cũng có bộ lệnh, cấu trúc dữ liệu, bộ nhớ,. Khi các ứng dụng Java (sau khi dịch, các ứng dụng viết bằng Java sẽ có phần mở rộng là class) thực hiện, TVM tiến hành phân tích mã trong class đó thành bộ lệnh của JVM réi thyc hiện giống như máy tinh PC thao tác với các ứng dụng thông thường. Bởi vậy, các class sau khi dich có thể được thực hiện trên bất kỳ hệ điều hành nào thông qua máy tính ảo TVM. Hiện tại, IVM được xây dựng cho hau hết các hệ điều hành và hệ xử lý hiện có, điều này có nghĩa là các ứng dụng viết bằng Java có day đủ điều kiện để phát triển.Tổng quan về SQLServer va Tomeat 1.
Téng quan vé SQLServer SQL Server la mét hé quan tri co s@ di ligu quan hé (Relational Database Management System (RDBMS)) str dung cau lénh SQL (Transact-SQL) dé trao déi 6 dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý đữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS. SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server.
Các thành phần cơ bản trong SOL Server SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, Reporting Services, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service. Các thành phần này khi phối họp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dé đàng.