mở đầu, điều quan trọng là phải tạo ra và duy trì hứng thú học tập trong suốt cã giờ học. HS càng hứng thú học tập bao nhiêu thì việc thu nhận kiến thức của các em càng chủ động, tích cực và chắc chắn bấy nhiêu. Muốn vậy cần phải chú ý tới việc tạo ra các tình huống có vấn đề nhằm gây sự xung đột tâm lý ở HS. Điều này cũng rất cần thiết và cũng rất khó khăn, nó đòi hỏi sự cố gắng, nỗ lực và năng lực sư phạm của người thay giáo.
Ngoài ra cũng cần chú ý đến logic của bài giảng. Một bài giảng phải gồm những, mắt xích nối với nhau chặt chẽ, phần trước là tiên đề của việc nghiên cứu phần sau, phan sau bổ sung làm rõ hơn phần trước. Có như vậy thì nhịp độ hoạt động, hứng thú học tập và quá trình nhận thức của HS mới tiến triển theo một mạch liên tục không bị ngắt quãng. - Khai thác và phối hợp các PPDH một cách có hiệu quả, đặc biệt chú trọng đến các PPDH tích cực.
Việc tích cực hóa HĐNT của HS phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và điều khiển QTDH của người thây. Bởi vậy trong tiến trình dạy học, thầy giáo cần phải lựa chọn và sử dụng PPDH một cách hợp lý, đặc biệt là các PPDH tích cực như: phương pháp nêu vấn đề; phương pháp phát triển hệ thống câu hỏi; phương pháp thực nghiệm.có như vậy mới khuyến khích, phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong học tập. - Ung dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo niềm tin vào khoa học cho HS, kích thích óc sáng tạo của HS trong học tập. Tuy nhiên để thực hiện được các biện pháp trên thì HS cần phải có những điều kiện: ~ Có phương tiện vật chất kỹ thuật tối thiểu cho học tập.
~ Có kiến thức, kỹ năng cơ bản, biết cách khắc phục khó khăn và có niềm tin vào năng lực bản thân. ~ Phải ý thức được nhiệm vụ cũng như mục đích học tập của bàn thân tạo được hứng thú nhận thức cá nhân. ~ Phải biết tiến hành các thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá. và các suy luận lôgic: Quy nạp, diễn dịch,.
để rút ra kết luận. - Biết tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập từ đó tự chỉnh quá trình học tập cho. ~ Được học trong môi trường sư phạm thuận lợi. Khái niệm vê Mind Map “MM (Bản đồ tư duy, Sơ đồ tr dhọy) là một hình thức ghỉ chép, sử dụng từ khóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh đề mở rộng, đào sâu các ý tưởng" [1].
Ö giữa MM là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho những ý chính và đều được nói với ý trung tâm. Cách đọc MM Cấu trúc của MM không xuất phát từ trải sang phải và từ trên xuống theo kiểu truyền thống. Thay vào đó, MM được vẽ, viết và đọc theo hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ.
Các mũi tên xung quanh MM ở hình đưới chỉ ra cách đọc MM trong sơ đồ và các số thứ tự cũng chính lả thứ tự ghi và đọc các thông tin trong MM.1: Cách đọc MM 1. Cách vẽ MM 1. Cong cu dé ve MM Do MM don gian nén céng cu dé lap nén MM ciing rat it: ~ Một trang giấy trắng không kẻ ô. - Bút màu và bút chì Ngoài ra, với sự hỗ trợ của máy vi tính ta sử dụng phần mềm Mindjet Mindmanager 8 dé vẽ MM sẽ tiện lợi hơn rất nhiều.
Các bước vẽ MM ~ Bước 1: Vé chủ đề chính ở trung tâm Để vẽ chủ đề chính ở trung tâm, trước hết HS phải xác định được nội dung kiến thức trọng tâm của bài học hoặc một phần của bài học. Sau đó, HS thể hiện nội dung chủ để ở chính giữa tờ giấy đặt nằm 1 > ngang bằng hình ảnh hoặc từ khóa. Sử dụng các yếu tố 81WH LUAT B6I-L0' MA-RI-OT| ; we BS ecm E Rcn RE ủ để - kích thước, màu sắc. đề làm nôi bậc nội dung chủ dẻ.2 Cách vẽ chủ đề chính -Bước 2: Vẽ thêm tiêu đề phụ Nội dung các tiêu đẻ phụ chính là các nội dung kiến thức cơ bản của một bải học hoặc của một đơn vị kiến thức nào đó của bài học.
Những nội dung kiến thức này sẽ góp Hình 1.3 Cách vẽ tiêu để phụ phân làm sáng tỏ nội dung của chủ để chính ở trung tâm. HS vẽ thêm các tiêu đẻ phụ bằng hình ảnh hoặc chữ in hoa xung quanh hình ảnh trung tâm, lưu ý cách bố trí và sử dụng màu sắc. Tiêu đề phụ được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được tỏa ra một cách dễ dàng. - Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chỉ tiết hỗ trợ.
Sau khi vẽ các tiêu đề phụ, HS xác định nội dung kiến thức hỗ trợ cho nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiễn hảnh vẽ thêm các ý chính và các chỉ tiết hỗ trợ. Trong khi vẽ, HS chỉ nên tận dụng các từ khóa vả hình ảnh, Mỗi từ khóa, mỗi hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh. Xom T= const (An pitting 4/héoaopitting Thao tác ĐÍnghiệm ie ke > dv .ĐỊNH tUẬT BÔI-LƠ MA-R7-ÕT] (Gal il che Adt gud, nh toán, nếu nhận xét sete qu toi nghitm 21S PY SIN Hình 1.4 Vẽ từ khóa và các chỉ tiết hỗ trợ - Bước 4: Hoàn thiện MM HS có thể thêm nhiễu hình ảnh và sử dụng màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết để hoàn thiện MM. Quy tắc vẽ Mind Map Để sử dụng MM một cách có hiệu quả, trong quá trình lập và sử dụng MM cân tuân theo các quy tắc: nhấn mạnh, liên kết và mạch lạc.
- Nhắn mạnh: Nhắn mạnh có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sáng tạo. Mọi kỹ thuật để nhắn mạnh đều có thể được sử dụng để liên kết, và ngược lại. Muốn đạt hiệu quả nhẫn mạnh tối ưu trong MM, hãy áp dụng các quy tắc sau Bắt đầu với một hình màu ở trung tâm, mỗi hình ảnh dùng ít nhất ba màu và sử dụng hình ảnh ở mọi nơi trong MM. Sử dụng hình ảnh sẽ thu hút được sự tập trung của mắt và não, kích hoạt vô số liên kết và giúp cho việc ghi nhớ dễ dàng hơn.
Nếu buộc phải dùng từ ngữ thay thế cho hình ảnh làm trung tâm trong MM, hay biến nó thành hình ảnh bằng cách dùng kích cỡ, màu sắc và hình thức lôi cuốn 10 Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy kết hợp cách dòng thích hợp để chỉ tầm quan trọng tương đối giữa các thành phần trong cùng một phân cấp. [16] ~ Liên kết: Liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan trọng. Trong não, MM chính là công cụ tích hợp giúp chúng ta nắm bắt được những cảm nghiệm trong thế giới vật chất. Đối với trí nhớ và sự hiễểu biết, liên kết là then chốt.
Một khi bạn đã xác định hình ảnh ở trung tâm và ý chí chủ đạo thì khả năng liên kết của não sẽ giúp bạ đi sâu vào thế giới ý tưởng. Mọi kỹ thuật nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết và ngược lại. Ngoài ra, cần chú ý đến các quy tắc sau: Màu sắc là công cụ tăng cường trí nhớ và sáng tạo hiệu quả nhất. Vì vậy nên sử dụng màu sắc ở mọi nơi trong MM.
Dùng màu sắc để làm ký hiệu hay phân biệt các vùng trong MM sẽ làm tăng tốc độ tiếp cận thông tin và khả năng ghi nhớ thông tin. Dùng ký hiệu là quy tắc không kém phan quan trong trong các quy tắc về liên kết. Khi dùng ký hiệu, các mối liên kết giữa các bộ phận trong cùng một trang trong, MM sẽ dễ dàng được tìm thấy bất kể chúng xa nhau hay gần nhau. Có thể ký hiệu bằng dấu thập chéo, vòng tròn, tam giác và gạch dưới hay những dấu hiệu phức tạp hơn.
Các ký hiệu và biểu tượng bằng màu sắc có thể được an định bởi từng cá nhân hay cả nhóm. [16] - Mạch lạc: Diễn đạt không sáng sủa sẽ khó tiếp thu. Một ghi chú viết vẽ nguệch ngoạc sẽ gây trở ngại nhiều hơn là giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bản tính liên kết của tư duy, hạn chế tư duy mạch lạc. Đề tránh được điều đó, trong quá trình vẽ MM nên: Dùng chữ in hoặc có thể kết hợp chữ in thường và in hoa đề biểu thị mức quan trọng tương đôi giữa các từ trong MM.
Chữ in tạo cảm giác như ảnh chụp nên rõ ràng, dé doc và toàn điện hơn. Chữ in phải nằm trên đường phân nhánh và các đường phân nhánh phải liên kết với nhau. Mỗi đường phân nhánh chỉ có một từ khóa. Việc dùng một từ khóa cho mỗi đường phân nhánh sẽ làm tăng sự liên kết của các từ khóa.
Mỗi từ có thể có đến hàng ngàn liên kết. Điều này giúp cho việc ghi chú trở nên dễ dàng và linh hoat hon. Chức năng và ưu điểm cia Mind Map * Chức năng Tăng cường hiệu suất làm việc của bộ não. Thông thường, một người trung bình chỉ sử dụng chưa tới 1% năng lực bộ não trong các lĩnh vực sáng tạo, ghi nhớ và 1I học tập.
Sử dụng MM bạn hoàn toàn có thể bắt đầu tận dụng tiềm năng bộ não của mình, phát huy tiềm năng của bộ não lên tới 20% hoặc 40% hay thậm chí lên tới 100%. Phát huy tính sáng tạo của người học. MM tận dụng tất cả những kỹ năng liên quan đến hoạt động sáng tạo, đặc biệt là trí tưởng tượng, sự liên hội ý tưởng và tính linh hoạt. Khi sử dụng phương tiện MM giúp cho người học phát huy được ý tưởng của mình, và có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng các ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý đó bên cạnh những ý có liên hệ.
* Uu diém - Dễ nắm được trọng tâm của vấn đề. - Đỡ tốn thời gian ghi chép hơn so với kiểu ghi chép cũ. ~ Cải thiện sức sáng tạo và trí nhớ , nắm bắt cơ hội khám phá tìm hiểu. - Hoàn thiện bộ não, tiếp thu linh hoạt và hiệu quả.
~ Giúp người học tự tin hơn vào khả năng của mình.