Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VA TONG QUAN TAI LIEU VE KE TOAN QUAN TR] HANG TON KHO TRONG DOANH NGHIEP SAN XUẤT 1. Cơ sở khoa học về kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất 1. Tổng quan về kỀ toán quân trị 1. Khải niệm toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo đõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ của doanh nghiệp đảm bảo sử dụng hiệu quả các tải sản và quản lý chặt chẽ tài sản này.
Tại Việt Nam, thuật ngữ kế toán quản trị mới chỉ được ghỉ nhận chính thức trong Luật kế toán ban hành vào ngày 17/06/2003. Theo thông tư 53/2006/TT-BTC đã định nghĩa kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tỉn kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Chức năng k toán quản trị Ở các nước theo nền kinh tế thị trường, chức năng của kế toán quản trị ngày càng được mở rộng. Có những lý do chủ yếu dẫn đến sự hình thành và phát triển của lĩnh vực kế toán này như sau: a.
Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu và vạch ra các bước thực hiện để đạt được các mục tiêu đó. Các kế hoạch thường được lập trong dài hạn và ngắn hạn. Kế hoạch mà nhà quản trị phải lập thường dưới hình thức dự toán. Dự toán là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sử dụng những nguồn lực sẵn có về mặt tài chính đề đạt được những mục tiêu đó.
Nhu vậy dự toán rất quan trọng, không thể thiếu được trong công tác kế hoạch. Mà kế hoạch lại là một chức năng quan trọng của quản lý, lệc xây dựng kế hoạch hợp lý cho các mục tiêu tương lai trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh là một vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không lập kế hoạch kỹ lưỡng và đầy đủ mà vẫn đạt được mục tiêu kế hoạch thì đó chỉ là điều ngẫu nhiên, không vững chắc. Để chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiện tốt, có tính hiệu lực, hiệu quả và khả thi cao, thì chúng phải dựa trên những thông tin hgp lý và có cơ sở, những thông tin này chủ yếu do kế toán quản trị cung cấp.
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện Với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức con người với các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp lại với nhau để các mục tiêu đã đề ra sẽ được thực hiện với hiệu quả cao nhất. Để làm tốt các chức năng này, nhà quản trị cũng có nhu cầu về thông tin kế toán quản trị. Kế toán quản trị sẽ cung. cấp thông tỉn cho các tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị có thể xem xét đề ra quyết định đúng đắn nhất trong quá trình tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu chung.
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá Nhà quản trị sau khi đã triển khai thực hiện kế hoạch thì bước tiếp theo là phải kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện đó. Phương pháp kiểm tra, đánh giá thường sử dụng là phương pháp so sánh. Theo phương pháp này tất cả số liệu thực hiện được so sánh với số liệu kế hoạch hoặc dự toán để từ đó phát hiện sai lệch giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra. Để làm được điều nảy, nhà quản trị cần được kế toán cung.
cấp các báo cáo thực hiện để đánh giá, có tác dụng như một bước phản hồi giúp nhà quản trị nhận diện ra những vấn đề còn tồn tại cần có tác động của quản lý. Kế toán quản trị giúp cho chức năng kiểm tra và đánh giá bằng cách thiết kế, sau đó phân tích các thông tin trên báo cáo có dang so sánh được. Các nhà quản trị sử dụng. các báo cáo đó đễ kiểm tra, đánh giá trong các lĩnh vực trách nhiệm của mình để có thể điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Kiểm tra và đánh giá là hai chức năng liên quan chặt chẽ với nhau. Các nhà quản trị ở từng bộ phận đánh giá từng phần trong phạm vi họ được phân quyền kiểm soát. Các nhà quản trị cấp cao hơn không trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động hàng ngày, đánh giá dựa vào các kết quả báo cáo thực hiện của các nhà quản trị cấp dưới mà kế toán quản trị cung cấp. 4L Cùng cấp thông tin cho quá trình ra qiọết định Với chức năng ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án đặt ra.
Ra quyết định tự thân nó không phải là một chức năng riêng biệt mà là sự kết hợp cả ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòi hỏi phải có quyết định đưa ra. Do đó phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị. Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt quá trình quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến khâu kiểm tra và đánh giá. Chức năng ra quyết định được thực thi trong suốt quá trình hoạt động ở doanh nghiệp.
Để có những thông tin thích hợp đáp ứng cho nhu cầu ra quyết định của quản lý, kế toán quản trị sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp, chọn lọc những thông tin cần thiết rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và truyền đạt các thông tin này cho nhà quản trị. Kế toán quản trị giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kĩ thuật phân tích vào trong những tình huồng khác nhau, để từ đó nhà quản trị có cơ sở lựa chọn ra quyết định sản xuất kinh doanh thích hợp nhất. Góp phần tổ chức cải tiền công tác quản lý doanh nghiệp Tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp đều được kế toán đo lường, định lượng thành các chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị, nhằm cung cấp thông tin có giá trị cho chức năng kiểm tra và đánh giá. Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh đoanh nhằm để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch giữa kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra.
Ngoài ra, quá trình này còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi sẽ xảy ra tiếp theo. Nếu kết quả kiểm tra và đánh giá đúng đắn thì sẽ có tác dụng tốt cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh kế hoạch và là cơ sở để đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai. Thông qua quá trình kiểm tra và đánh giá còa giúp doanh nghiệp phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và khai thác bằng cách nào sẽ có hiệu quả nhất, đồng thời phát hiện được những chỗ còn tồn tại yếu kém. Như vậy để công tác quản lý của doanh nghiệp được hoàn thiện nhất thiết phải dựa trên các chỉ tiêu kinh tế và các thông tin của kế toán quản trị cung cấp.
Vì thế kế toán quản trị là một công cụ góp phần hoàn thiện tổ chức, cải tiến công tác quản lý doanh nghiệp. Vai trò của kế toán quản trị Khác với cơ c] inh tế kế hoạch, vì hoạt động trong nền kinh tê i trường nên các doanh nghiệp luôn đứng trước nhiều thời cơ và vận ội. Điều đó đồng nghĩa với thách thức và rủi ro. Các doanh nghiệp luôn đứng trong tình trạng phải cạnh tranh lẫn nhau và ngày càng trở nên khốc liệt hơn để theo kịp xu thế toàn cầu hóa.
Quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải luôn tiếp cận, cập nhật, xử lý và ra quyết định kịp thời cho hoạt động hàng ngày, các chiến lược dé thực hiện những mục tiêu dài hạn. Ngày nay vai trò của kế toán quản trị rất khác so với thập niên trước. Trước đây nhân viên kế toán quản trị làm việc trong một đội ngũ gián tiếp hoàn toàn tách rời với các nhà quản trị mà họ cung cấp thông tin và các báo cáo. Ngày nay, nhân viên kế toán quản trị có vai trò như những nhà tư vấn nội bộ doanh nghiệp, cùng làm việc trong các nhóm đa chức năng, cận kề với các nhà quản trị ở tất cả các lĩnh vực của tổ chức.
Thay vì tách rời nhân viên kế toán quản trị trong phòng kế toán, ngày nay các công ty thường bố trí họ trong các bộ phận hoạt động kinh doanh để cùng với các nhà quản lý khác ra quyết định và giải quyết các vấn đề kinh doanh. So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị Có thể tóm tắt sự giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính theo bảng sau: BANG 1. SO SANH KE TOAN QUAN TRI VA KE TOAN TAI CHiNH Căn cứ phân KẾ toán tài chính KẾ toán quản trị biệt a. Giỗng nhau ~ Cùng nghiên cứu và cung cấp thông tin kinh tê - tài chính găn liên với các quan hệ kinh tế, pháp lý để quân lý, điều hành tô chức.
- Cùng ghi nhận và thể hiện trách nhiệm, quyền lợi vật chất, pháp lý của tổ chức, nhà quản trị. - Cùng sử dụng thông tin đầu vào trên hệ thống thông tin kế toán căn bản b. Khác nhan ® Afục đích - Cung câp thông tin phục vụ cho - Cung cấp thông tin phục vụ điêu việc lập các BCTC hành hoạt động SXKD ® Đôi tượng - Các nhà quản lý DN và các đôi - Các nhà quản lý DN (Hội đồng phục vụ tượng bên ngoài doanh nghiệp (Nhà quản trị, ban giám đốc.) đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan thống kê.) e Đặc điểm - Phan ánh quá khứ. - Chi y ứng tới tương lai.
thông tin - Tuân thủ thống nhất theo các ~ Đặt nhu cầu tối ưu về linh hoạt, kịp nguyên tắc, chuẩn mực của chính thời. sách kế toán. - Được đo lường bằng bắt kỳ các đơn - Chủ yếu thể hiện bằng thước đo giá vị hiện vật, thời gian lao động, giá trị.