Chương 1: Giới hạn hàm số một biến số Chương 2: Hàm số liên tục Chương 3: Phép tính vi phân hàm một biến Chương 4: Phép tính tích phân hàm một biến Chương 5: Lý thuyết chuỗi Ở mỗi chương chúng tôi trình bày các nội dung kiến thức cơ bản nhất, những kết quả, kỹ thuật tính toán được rút ra từ các định lí, mệnh đề, v.; các nhận xét định hướng về các bài tập; các ví dụ giải sẵn, cùng nhiều ví dụ dành cho sinh viên tự học tự nghiên cứu. Mặc dù rất mong muốn trang bị cho sinh viên một bài giảng ngắn gọn nhưng đầy đủ vã chính xác; tuy nhiên đây là lần thứ hai biên soạn bài giảng này nên tác gid khong tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được những đóng góp ý kiến xây dựng của quý thầy/ cô trong khoa cùng các bạn sinh viên. Tác giả TS Trần Văn Sự Email: vansudhqntt@gmail.com BÀI GIẢNG TOAN CAO CAP | CHUONG 1.
GIOI HAN HAM SO MOT BIEN SO Mục đích của chương này nhằm trang bị cho sinh viên CNTT các kiến thức nền tầng về phép tính giới hạn của hàm số một biến số thực bao gồm: các kiểu hàm số một biến số thực như hàm chãn, hàm lẻ, hàm tuần hoàn, ham lượng giác, hàm số hợp, hàm số ngược, ham sé an, hàm mũ, ham logarit và một số phương pháp tính giới han như phương pháp khử các dạng vô định, công thức L'Hopital, khai triển Taylor, ước lượng vô củng bé, vô cùng lớn. HAMSO MOT BIEN SO Trong ty nhién, các đại lượng liên quan và phụ thuộc nhau. Ví dụ đoạn đường rơi Š của một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu phụ thuộc vào thời gian tính từ lúc bắt đầu rơi theo công thức -+ gt’. Trong kinh tế ta thường thấy các biến số kinh tế phụ thuộc lẫn nhau: Sự thay đổi giá trị của biến này kéo theo sự thay đổi giá trị của biến kia theo một quy tắc tương ứng nhất định.
Chẳng hạn lượng hàng hoá àm người sản xuất muốn bán ra thị trường và lượng hàng hoá mà người mua bằng lòng mua phụ thuộc vào giá cả của thị trường. Trong toán học, người ta nghiên cứu quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng biến thiên, gọi là quan hệ hàm. Mục này giới thiệu hàm số một biến số thực, các hàm số sơ cấp cơ bản. Định nghĩa Cho các tập hợp X, Y cR, ánh xạ ƒ:x -»Y được gọi là một hàm số biến số thực.
Tập hợp X được gọi là miền xác định của hàm số f, thường ký hiệu 1a D(f); tap hop #f(x)cy được gọi là miền gái trị của hàm số, thường ký hiệu là Bđ). Ký hiệu: Để chỉy là hàm số của x, ta viét y = f(x) hay y = y(x) và đọc là " y bằng f của x " hay " y bằng y của x". Gia tri cha ham f(x) khi x= a, ky hiéu 1a f(a) hay f(x) và đọc là " f tại a". eu lax Sh of (ae 1+4 2 5 Vidu 1: Ch — ef) live L/00 14443 Né éu‘ (x)= =cosx cos thi Li cosx thì f[ 9x) J== COE == Ví dụ 2: Tìm miền xác định của các hàm số sau: a) y=log(cos.
Giải TS Trần Văn Sự Email: vansudhqntt@gmail.com BÀI GIẢNG TOAN CAO CAP | a) Hàm số xác định với moi x ma cosx > 0. Tìm miễn giá trị của các hàm số sau: Giải a) Ta có cos3x=2~.L, Vì cos3ve[TIl] nên -1<2-L<I©I< T43 y y ỷ Mặt khác 2— cos3x > 0 nên y > 0. b) Giả sử yạ là giá trị bất kỳ thuộc miền giá trị của hàm số đã cho. Khi đó tổn tại ít 2 nhất một giá trị xe Ø(ƒ) thoả mãn y, = = © (I- y)x*=14 yy, phương trình nay x + phải có nghiém.
Néu yo = 1 thì phương trình vô nghiệm. Với x„ #1, ta có x”= wet, —3s Muốn phương trình có nghiệm ta cần cóatt 20-15 yy <1. mu Vay £(f)={y-Isy <i}. Ham sé chin, ham s61é, ham số tuần hoàn, hàm số bị chặn a) Hamsé f:X > duoc goi la ham sé chin, nếu: TS Tran Vin Su Email: vansudhgntt@ gmail.com BÀI GIẢNG TOAN CAO CAP | | X là tập đối xứng #C3)=7)vxex b) Hàm số ƒ :X —› & được gọi là hàm số chin, nếu: X là tập đối xứng 7C3)=-70) sex Chúý : Đề thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.
Đề thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng. c) Hàm số ƒ:X —› # được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại hằng số T > 0 sao cho f&x +T) = f&), vxe X. Số T nhỏ nhất sao cho có đẳng thức này được gọi là chu kỳ của hàm số f. d) Cho ham sé y = f(x) xac dinh trén tap hợp X.
Ham sé f(x) dugc goi 1a bi chan tren néu 3M :f(x)<M, Vre X Hàm số fŒœ) được gọi là bị chặn dưới nếu 3m: ƒ (x)>m, Vxe X Ham sé fx) được gọi là bị chặn (hay giới nội nếu 3m,M ims f (x)SM, Vee X, hay tồn tại L >0: |7 (x)|<LVxe X. Hàm số hợp Định nghĩa 2. Cho X, Y,Z c & và các hàm số ø:X —› Y, ƒ :Y -> #, xét hàm số h: X —» xác định bởi h(x) = f[g(&)], xe X ; h được gọi là hàm số hợp của hàm số f và hàm số g và ký hiệulà ®= ƒ oz. Ví dụ4 : Tìm øow/ và yoo biết ø(x ,w()=2" Giải øow()=ø[w@)]=[#@)J =() =2” oø(®)=[ø(x) ]= 2 =2 3.
Hàm số ngược và đồ thị của hàm số ngược TS Trần Văn Sự Email: vansudhqntt@gmail.com BÀI GIẢNG TOAN CAO CAP | a) Dinhnghia X,YCR vasonganh =f: X>Y xe y=f(x) Khi đó ứng với mỗi phần từ ye Z( ƒ)có duy nhất phần tử xe D(f) sao cho f(x) = y. Ta xác định ánh XẠ ƒ':y-»x (trong đó x xác định từ phương, y+x=/ƒ(y) trinh f(x) =y) được gọi là hàm số ngược của hàm số f và ký hiệu là ƒ. Đồ thị cuả hàm số ngược y=ƒˆ'(x) đối xứng với đồ thị hàm số y = f(x) qua đường phân giác của góc phần tư thứ nhất. Chú ý: -_ Để tìm hàm ngược của hàm sốy = f() , đầu tiên ta đổi vai trò của x cho y (nghĩa là viết x = f(y)) ; từ đẳng thức trên ta suy ra y = g(x) va day là hàm số ngược can tim.
-_Tập xác định, tập giá trị của hàm số ngược ƒ”'(+) tương ứng là tập giá trị, tập xác định của hàm số f(x). b) Cac vi du: Ví dụ 5 : Tìm hàm số ngược của hàm số y=x/~ Giải Ta cé D(f) = E(f) = [0,+00). Anh xa Ff (x)= 1a song anh nén tén tại hàm số ngược. Viết lại x=Jy > y=x°, x20.
Vay ham số y=Afx có hàm số ngược là y=x”,x>0. Để thị của hai hàm số y=x” và y=-/x, với x>0 như hình vẽ trên. ‘Vi dụ 6 : Các hàm số lượng giác ngược -_ Hàm số ngược của hàm số y = sinx ký hiệu là y = arcsinx -_ Hàm số ngược của hàm số y = cosx ký hiệu là y =arccosx -_ Hàm số ngược của hàm số y = tanx ký hiệu là y = arctanx TS Trần Văn Sự Email: vansudhqntt@gmail.com BÀI GIẢNG TOAN CAO CAP | - Ham sénguoc cia ham sé y = cotx ký hiệu là y = arccotx. Ham an X,YCRÑ,F(x, y)=0, (x.y)e R<# (1) Nếu ứng với mỗi xe X, từ biểu thức (1) ta xác định được duy nhất một yeY thì ta nói biểu thức (1) xác định mệt hàm ân y đối với đối số x.
Ví dụ?7: e°y+y=0 xác định một hàm ẩn. Các hàn số sơ cấp cơ bản Các hàm số sau đây được coi là các hàm số sơ cấp cơ bản : a) Hàm luỹ thừa y=x”,œe# Miền xác định của hàm số này phụ thuộc vào ø -_ Nếu zew thìD@)=R - Néu weZ! thi Dy) =R- {0}. 1 - Nếu ø có dạng a=—, peZ. Khi đó: p chin, P peN' thi D(y)=R, ; conp lé, pe A” thì D(y) =R.
øe Zthì cũng phụ thuộc vào p chẵn hay lẻ. - Nếu ø là số vô tỷ thì quy ước chỉ xét y=x” với x>0 nếu @ > Ova Vx<0 nếu ø <0. Đồ thị của hàm số y=x”_ luôn đi qua điểm (1, 1) và đi qua gốc toa độ O(0, 0) nếu ø >0, không đi qua gốc toa độ O(0, 0) nếu ø <0. b) Ham sé mii y=a O<a4l Số a được gọi là cơ số của hàm số mũ Miền xác định của hàm số mũ là : D(y) = R Miền giá trị của hàm số mũ là : £(y) = &;.
Hàm số y=a* đồng biến khi a > 1 và nghịch ; ` biến khi 0 < a < 1. Dé thi cha ham số luôn đi qua điểm (0, 1). TS Trần Văn Sự Email: vansudhqntt@gmail.com BÀI GIẢNG TOAN CAO CAP | c) Ham sé logarit y= log, x,0<a¥1 Số a được gọi là cơ số của hàm số logarit. Miền xác định của hàm số là : Đ( y) = Miền giá trị của hàm số là : E(y) =R Hàm số logarit y=log, x tăng khi a > 1 và khi đó với 0 < x <1 thì log,x < 0, voix > 1 thì log,x >0.
Hàm số logarit y =log, x giảm khi 0 <a < 1 và khi đó với 0< x<I thì log,x >0, với x> 1 thì log,x <0. Để thị của hàm số y=log,x luôn đi qua điểm (1, Ø). Hàm số ngược của hàm số y =log, x là y=a” đ) Hàm số lượng giác © y=cosx: ý Là một hàm số có miền xác định là R và miền giá trị là [-1, 1]. Dé la một hàm số c¡ tuần hoàn với chu kỳ 2z (hình bên cho ta đề thị của hàm y =cosx ứng với [~z ,z Ì).
© ye=sinx: ‘ Là một hàm số có miền xác định là R va TT miễn giá trị là [-1, 1]. Dé là một hàm số lẻ, tuần hoàn với chu kỳ 2z (hình bên cho ta đồ thị của hàm y =sinx ứng với [-z,z Ì). e y=tanx: Là một hàm số được xác định tai mọi số thực welche (ke Z), và có miễn giá trị là R. Đó là một hàm số lẻ, tuần hoàn với chu kỳ z.
(Hình vẽ TS Trần Văn Sự Email: vansudhqntt@gmail.com BÀI GIẢNG TOAN CAO CAP | bén cho ta dé thi ham sé y = tanx ứng với khoảng ( 52) ). ® YECO(X: Là một hàm số được xác định tại mọi số thực xzkz (ke Z) và có miền giá trị là R. Đó là một hàm số lẻ, tuần hoàn với chu kỳ z. e) Ham lượng giác ngược ® YEATCCOSX: Là hàm ngược của hàmy = cosx.
Đó là hàm có miền xác định là [-1, 1] và miền giá trị la [0,2]. Ham sé y = arccosx là một hàm giảm thật sự. Nhưng nói chung arccos(cosx) #x (dấu bằng chỉ xảy ra khi 0<x<Z).