Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 1. Một số linh kiện điện tử thụ động 1. Tụ điện Tu điện là lĩnh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguễn, lọc nhiễu, truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo đao động. > Kýhiệu Tu điện có ký hiệu là C (Capacitor).
Thông thường nếu là tụ có cực tính thì trên ký hiệu sẽ có sự khác nhau giữa hai bản tụ, tụ không có cực tính thì trên ký hiệu hai bản tụ giếng nhau.1: Ký hiệu của tụ điện > Cấu tạo của tụ điện - Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. - Hình đáng thực tế của tụ điện: > Hình 1.2(a): Ta gdm Hình1.2(b): Tụ hoá > Méc tụ điện - Hai tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương Ca được tính bởi công thức: hay iit Hình 1.3: Mắc nối tiếp 2 tụ điện © Khi mắc nối tiếp thì điện áp cho phép (chịu đựng) của tụ trơng đương bằng tổng điện áp chịu cho phép của các tụ cộng lại. Us = Ul + U2 © Khi mắc nếi tiếp các tụ nếu là các tụ hoá ta cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực đương tụ sau. dể Ags uF Hình 1.4: Mắc song song các tụ điện - Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dưng của các tụ cộng lại: Cụ = C1 + C2 Tạ4 H Tếwel ca Hình 1.5(a): Mắc hai tạ không phân cực Hình 1.5(b): Mắc hai tạ phân cực 1.
Điện trở Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật đẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn. > Điện trở của dây dẫn Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, độ dài và tiết diện của dây, được tính theo công thức sau: È Raps © Trong dé:p 1a dién tré xudt phu thuộc vào chất liệu (2m) © Lachiéu dai day dẫn (m) © S là tiết diện dây dẫn (m?) ©—R là điện trở đơn vị là (+-Ohm) > Điện trở trong thiết bị điện tử Điện trở được làm từ hợp chất cacbon và kim loại, tuỳ theo tÿ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau. + Ký hiệu: Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lí như sau: it as Hình 1.6: Ký hiệu điện trở Đơn vị điện trở: 3, KQ, Mộ, trong đó 1KQ = 10002 IMQ = 100000022 + Phân loại: Các loại điện trở trong các mạch điện tử có thể phân loại theo công suất, theo độ chính xác, theo vật liệu chế tạo, theo hình đáng. Nếu phân loại theo công suất thì có các loại như sau: s* Loại 1: Các điện trở công suất lớn hơn 2W trở lên.
Ví dụ như các điện trở công suất, điện trở sứ.7: Hình dạng thực của một điện trở công suất +* Loại 2: Điện trở thường là các điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W. Gee, Gm, «~~ ae Hình 1.8: Hình dạng thục của loại điện trở 4 vạch màu s* Loại 3: Các điện trở có công suất và kích thước rất nhỏ (loại điện trở đán SMD).9: Một cách ghủ ký hiệu giá trị trên điện trở SMD > Cách mắc điện trở + Mắc kiểu nối tiếp 2 điện trở R1 và R2 được một điện trở trong đương R: R=RI+R2 + Mắc kiểu song song 2 điện trở được một điện trở tương đương R: 1 iit R Rl R2 > Ứng dụng của điện trở Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được, trong mạch điện, điện trở có những tác dụng sau: - Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp. Ví dụ: Có một bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đầu nối tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bót 3V. trên điện trở.
- Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện áp cho trước. Câu phẩm áp đề lẫy ra áp Wi ty x Hình 1.10: Mắc điện trở thành cầu chia áp © Ti nguén 12V ở trên thông qua cầu phân áp RI và R2 ta lấy ra điện áp UI, áp UI phụ thuộc vào giá trị hai điện trở RI và R2. Rl U]=U Rl+R2 © Thay đổi giá trị RI hoặc R2 ta sẽ thu được điện áp UI theo ý muốn. Biến trở Biến trở là các thiết bị có điện trở thuần, giá trị có thể biến đổi được theoý muốn.
Chúng có thể được sử dụng trong các mạch điện đề điều chỉnh hoạt động của mạch điện. Có ký hiệu là VR chúng có hình dạng như sau: Hình 1.11: Ký hiệu và hình ảnh thực của biến trở Chiết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm câu chỉnh và thường bế trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh, như chiết áp Volume, chiết áp 'Bass. Chiết áp nghĩa là chiết ra một phần điện áp từ đầu vào tùy theo mức độ chỉnh.12: Ký hiệu và hình ảnh thực của chiết áp 1. Đèn led LED (viét tit cla Light Emitting Diode, c6 nghia là điết phát quang) là các điết có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại.
Cũng giếng như điết, LED được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại n. > Hoạt động của LED giống với nhiều loại điết bán dẫn: + Khối bán đẫn loại p chứa nhiều lễ trống or do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn n (chứa các điện tử y do) thì các lỗ trống này có xu hướng chuyển động khuếch tán sang khối n. Cùng lúc khối p lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối n chuyển sang. Kết quả là khối p tích điện âm (thiếu hụtlễ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối n tích điện dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trồng).
+ Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa. Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó). Hầu hết các vật liệu làm LED có chiết suất rất cao, tức là hầu hết ánh sáng phát ra sẽ quay ngược vào bên trong thay vì phát ra ngoài không khí. Do đó công nghệ trích xuất ánh sáng từ LED cũng rất quan trọng, cần rất nhiều sự nghiên cứu và phát triển.
Hình dang và phân cực Hình 1.13: Cấu tạo của điết led > Lớp tráng phủ: Rat nhiều LED được bọc bằng 1 vỏ nhựa màu hoặc trơng suốt vì 3 mục đích: 1. Hàn LED vào bảng mạch sẽ dễ hơn. Dây dẫn bên trong LED rất mỏng sẽ được bảo vệ tốt hơn. Lớp nhựa sẽ đóng vai trò như là môi trường trung gian.
Chiết suất của vỏ nhựa sẽ thấp hơn chiết suất bán dẫn nhưng cao hơn không khí. Lý do thứ ba sẽ gia tăng khả năng phát sáng của LED vì nó sẽ như 1 thấu kính phân kỳ, cho phép ánh sáng có góc tới cao hơn góc tới hạn có thể lọt ra ngoài không khí. > Tính chất: Tùy theo mức năng lượng giải phóng cao hay thấp mà bước sóng ánh sáng phát ra khác nhau (tức màu sắc của LED sẽ khác nhau). Mức năng lượng (và màu sắc của LED) hoàn toàn phụ thuộc vào cấu trúc năng lượng của các nguyên tử chất bán dẫn.
Loại LED Điện thế phân cực thuận Đỏ 1,4- 18V Vàng 2-25V IXanh lá cây| 2-2,8V LED thường có điện thế phân cực thuận cao hơn điết thông thường, trong khoảng 1,5 đến 3 V. Nhưng điện thế phân cực nghịch ở LED thì không cao. Do đó, LED rất dễ bị hư hỏng do điện thế ngược gây ra. Bán đẫn loại N i@>;= eye) oS Hình 1.14: Chất bán dẫn loại N Giả sử trong mạng tỉnh thể của Sỉ (hay Ge) có mật độ N nguyên tử của một nguyên tố nhóm V, ví dụ As có 5 electron hóa trị, trong tỉnh thể sẽ xuất hiện Na trạng thái năng lượng AE; định xứ trong miền cắm gần đáy miền dẫn.
Mãi nguyên tử Sỉ có 4 electron hóa trị góp vào mối liên kết đồng hóa trị với 4 nguyên tử Ge khác trong mạng tỉnh thể. Nếu nguyên tử As thay thế nguyên tử Sỉ trong mang thi 4 electron hóa trị của As sẽ tham gia vào 4 mối liên kết với các nguyên tử Sỉ. Elecron hóa trị thứ 5 của As liên kết lỏng lẻo với hạt nhân của nó, nhưng vì nằm trong môi trường có Sỉ hằng số điện môi cao nên mối liên kết giữa electron va hat nhan rat yéu. Electron e này sẽ bức ra khỏi mạng tinh thé và trở thành electron ty do va la phan of tai dién.
Khi nay, chất bán dẫn có số điện tử nhiều hơn so với lỗ trống. Độ chênh lệch chính là nồng độ tạp chất thêm vào. Chất bán dẫn như vậy gọi là chất bán dẫn loại N. Bán đẫn loại P Hình 1.15: Chất bán dẫn loại P Tir chat bán dẫn tỉnh khiết ban đầu ta pha tạp vào chất nhóm có 3 điện từ hóa trị, chẳng hạn như Bo, AI, Ga.vào mạng tỉnh thể Si.
Cũng như trên, các 10 nguyên tử tạp chất nhóm 3 này sẽ thay thế tại vị trí các nút mạng của các nguyên tử Ge hóa trị 4. Để thực hiện đủ 4 liên kết của vai trò một nguyên tử nhớm 4 thì Bo phải mượn 1 điện tử của một liên kết Si-Si trong mang tinh thể này. Khi đó sẽ để lại hậu quả là một lễ trống tại liên kết S¡-Si này. Lỗ trống này là lỗ trống tự do và tham gia làm phần tử tải điện chính.
Mật độ lễ trống được tạo thành chính là nông độ tạp chất pha vào. Chất bán dẫn như vậy gọi là chất bán dẫn loại P. Tiếp xúc kim loại — bán đẫn Công thoát của electron trong chất bán dẫn nhỏ hơn trong kim loại nên electron ti bán dẫn N sang kim loại sẽ dé hon electron tir kim loại sang bán dan N, tạo nên điện trường tiếp xúc Eu„ không cho electron từ bán dẫn N tiếp tục sang kim loại. Hình thành một vùng nghèo hạt mang điện ở phía bán dẫn N.
Khi đặt một điện trường ngoài vào tiếp xúc kim loại — bán dẫn sẽ cho đồng điện từ kim loại qua bán dẫn N.