Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIET KE HE THONG Chương 3: DEMO CHƯƠNG TRÌNH B. NOI DUNG NGHIEN CUU CHUONG 1: CO SO LY THUYET 1. GIGI THIEU VE NGON NGU LAP TRINH C# 1. Khái niệm ngôn ngữ C# Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ lập trình được phát triển từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn, Microsoft thêm vào những đặt tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn, nhiều trong số những đặc tính này khá giống với ngôn ngữ java.
Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ được thiết ké cho Common Language Infrastructure (CLI), ma gdm Executable Code va Runtime Environment, cho phép người sử dụng các ngôn ngữ high — level đa dạng trên các nền tảng và cầu trúc máy tính khác nhau. Ngôn ngữ C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF,.trở nên rất đễ đàng. Đặc trưng của ngôn ngữ C# Các đặc điểm để làm cho C# là ngôn ngữ lập trình chuyên nghiệp được sử dụng rộng rãi: ⁄ C# là ngôn ngữ đơn giản Như ta biết thì Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ lập trình được phát triển từ ngôn ngữ Œ và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn, Microsoft thêm vào những đặt tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn, nhiều trong số những đặc tính này khá giống với ngôn ngữ java. ⁄ C# là ngôn ngữ hiện đại Một vài khái niệm khá mới mẻ khá mơ hỗ với người vừa mới học lập trình, như xử lý ngoại lệ, những kiểu đữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn.
Day là những đặc tính được cho là của một ngôn ngữ hiện đại cần có. Và C# chứa tắt cả các đặt tính ta vừa nêu trên. Ta sé dan tim hiểu được các đặt tính trên qua các bài học trong series này. +“ Œ# là ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng Lập trình hướng đối tượng (Object-oriented programming, viết tắt: OOP) là một phương pháp lập trình có 4 tính chất.
Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (interitance). C# hễ trợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên. ⁄ C# là một ngôn ngữ ít từ khóa Nếu ta nghĩ rằng ngôn ngữ có càng nhiều khóa thì sẽ chương trình sẽ tốt hơn. Điều này không phải sự thật, lấy ví dụ ngôn ngữ C# làm điển hình.
Nếu bạn học sâu về C# bạn sẽ thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để lam bat cứ nhiệm vụ nào. Ngoài những đặc điểm trên thì còn một số ưu điểm nồi bat cha C#: + Œ# có cấu trúc khá gần gũi với các ngôn ngữ lập trình truyền thống, nên cũng khá đễ dàng tiếp cận và học nhanh + C# có thể biên dịch trên nhiều nền tang máy tính khác nhau. + C# được xây dựng trên nền tảng của C++ và Java nên nó được thừa hưởng những ưu điểm của ngôn ngữ đó. + C# là mệt phần của .NET Framework nên được sự chống lưng khá lớn đến từ bộ phận này.
+ C# có IDE Visual Studio cùng nhiều plup-in vô cùng mãnh mẽ. GIỚI THIỆU HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER Microsoft SỢL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management Sye - RDBMS) sử dụng Transact SQL để trao. ỗi tữ liệu giữa Hiổy Khác \Clieit boiputll)'Vã Thấy thú SỢI. Sef/er, Một RDBMS bao gém các cơ sở dữ liệu (CSDL), hệ thống quản lý các CSDL này (database engine) vA cdc ứng dụng dùng đẻ quản lý dữ liệu cũng như các bộ phận khác nhau trong RDBMS.
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn người sử dụng (user). SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Intemet Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server. SQL Server có các ưu điểm sau: *⁄ˆ Mở rộng khả năng quản lý dữ liệu của doanh nghiệp *⁄ˆ Cải thiện hiệu quả làm việc của lập trình viên Hỗ ượ xử lý thông minh các thao tác *⁄ Các chức năng hễ trợ phân quyền và bảo mật Mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu có một ngôn ngữ định nghĩa dự liệu riêng (DDL — Data Definition Languague). Đây là ngôn ngữ dùng để định nghĩa khai báo cấu trúc của cơ sở dữ liệu.
Những người thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu thực hiện các công việc khai báo cầu trúc cơ sở dữ liệu. Các chương trình khai báo cấu trúc CSDL được viết bằng ngôn ngữ DDL mà hệ quản trị CSDL cho phép. Các chương trình ứng dụng được viết bằng ngôn ngữ lập trình C++/ C#/ JAVA.kết hợp với ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML -Data Manipulation Language) thông qua các thư viện hoặc đối tượng kết nối CSDL được ngôn ngữ lập trình hễ trợ: ODBC, RDO, ADO. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ngày nay phể biến sử dụng các ngôn ngữ DDL và DML dựa trên ngôn ngữ SQL.
Vùng độm làm việc của chương trình ứng dụng Vũng đậm lâm việc của hệ Hi gulp quan tej CSDL Hộ điều hành Hệ quản lý nhậpxuất (uo) Mô hình hoạt động của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hệ quán trị CSDL (DBMS - Database Management System) Ung dung 2 Nha thiétké CSDL Nha quan tri CSDL (Developer) (Database Administrator) Mô hình tương, trị cơ sở dữ liệu .Mô hình tương tác của hé quan trị cơ sở dữ liệu 1. GIGI THIEU TONG QUAN VE UML 1. Giới thiện chung về UML UML (Unifiled Modeling Language) là mô hình hóa thống nhất, là một ngôn ngữ biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng được xây dựng với ba tác giả trên với chủ đích là: Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng. Thiét lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hóa.
Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc khác nhau. 'TTạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy. UML tổ chức một mô hình thành một loạt các hướng nhìn, thể hiện các khía cạnh khác nhau của hệ thống. Khi kết hợp tất cả các hướng nhìn lại với nhau, ta mới có được một bức tranh trợn vẹn về hệ thống.
Một hướng nhìn không phải là một hình vẽ, nội dung được miêu tả qua các biểu đẻ, đây là những hình vẽ chứa 6 đựng các phần tử mô hình hóa. Một biểu đồ bình thường chỉ trình bày một phần nội dưng của một hướng nhìn, và một hướng nhìn được định nghĩa với rất nhiều biểu đồ. Một biểu đề chứa các phần tử mô hình, ví dụ như lớp, đối tượng, nút mạng, thành phần và những mối quan hệ như nếi kết, khái quát hóa, phụ thuộc. Các phần tử này có ý nghĩa và các ký hiệu hình học.
UML có mệt số cơ chế chung để bổ sung thông tin không thể được thể hiện trong quá trình vẽ biểu đề. Những thông tin nay bao gồm ví dụ những thành phần trang trí, các lời ghi chú có thể chứa bắt kỳ loại thông tin nào cũng như các thuộc tính đặc tả. Ngoài ra còn có các cơ chế mở rộng, bao gồm giá trị đính kèm, hạn chế đối với phần tử, và khuôn mẫu, định nghĩa một loại phần tử, và khuôn mẫu, định nghĩa một loại phần tử mô hình mới dựa trên một phần tử sẵn có. Một hệ thống sẽ được miêu tả trong nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình nhằm một mục đích khác nhau.
Mê hình phân tích miêu tả những yêu cầu về mặt chức năng và mô hình hóa các lớp ngoài đời thực. Mô hình thiết kế chuyển tải kết quả phân tích thành một giải pháp kỹ thuật, theo khái niệm của một thiết kế phần mềm hoạt động hoàn chỉnh. Mô hình xây dựng code thé én hệ thống qua việc thảo chương cho nó trong một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Và cuối cùng, mô hình triển khai định vị chương trình vừa được tạo nên trong mét kiến trúc vật lý bao gồm các máy tính và các trang thiết bị.
Công việc được làm theo nhiều vòng lặp khác nhau chứ không phải chỉ là một chuỗi thực hiện một lần. Mô hình UML có tác dụng: Cho ta thấy cái nhìn rõ hơn về hệ thống (cái nhìn tĩnh và động) Có nhiều công vụ có thể sinh ra mã từ UML và ngược lại. UML không phải là một ngôn ngữ lập trình UML thể hiện phương pháp phân tích hướng đối tượng nên không lệ thuộc ngôn ngữ lập trình Nhiều công cụ có thể sinh ra mã từ UML và ngược lại. Có rất nhiều công cụ phần mềm hỗ trợ phân tích thiết kế dang UML.
UML dùng các ký hiệu hoặc phong phú đẻ biểu diễn hệ thống đang được nghiên cứu. Hệ thống ký hiệu chặt chẽ, thể hii nhiều công cụ khác nhau, giúp người thiết kế khác biệt về ngôn ngữ đều có thể hiểu được. UML giúp xây dựng mê hình chính xác, đầy đủ tất cả các công đoạn từ phân tích, thiết kế cho đến khi triển khai. Use Case dùng cho phân tích, Class, Senquence.ding cho thiết kế, Component, Deployment dùng cho triển khai.
Các mô hình của UML có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình. Có thể ánh xạ các mô hình UML về một ngôn ngữ lập trình như C++, Java/ UML giúp xây dựng các tài liệu đặc tả, tài liệu kiến trúc, tài liệu thiết kế. Biéu dé Use Case Một biểu để Use Case chỉ ra một số lượng tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use Case mà hệ thống cưng cấp. Một Use Case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cưng cấp.
Lời miêu tả của Use Case thường là mệt văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động. Các Use Case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao. Các Use Case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống. Một tác nhân (Actor) là một người hoặc một vật nào đó tương tác với hệ thống, sử dụng hệ thống CHƯƠNG 2: PHAN TICH VA THIET KE HE THONG 2.
KHAO SAT HIEN TRANG 2. Théng tin chung 2. Thời gian khảo sát 8h — 10h ngày 4/2/2019 2. Địa điểm - Trường THCS Chu Văn AN, Thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam 2.