Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị phân tích chênh lệch tiền lương ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Tuấn Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Phi và TS. Bùi Phúc Trung. Công trình được bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Lý thuyết xác suất và thống kê toán học (mã số 62.06).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng tiền lương là yếu tố tạo động lực cốt lõi trong hoạt động lao động. Dựa trên các nghiên cứu của Becker (1971) và Cain (1986), chênh lệch tiền lương xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân: nhóm thứ nhất gắn với sự khác biệt về vốn con người, năng suất lao động, tính chất công việc hoặc môi trường làm việc (được xem là chênh lệch tích cực, kích thích người lao động nâng cao năng lực); nhóm thứ hai phát sinh từ sự kỳ thị, phân biệt đối xử xã hội hoặc định kiến của người sử dụng lao động (tạo ra các bất bình đẳng tiêu cực cần điều chỉnh, chẳng hạn chênh lệch lương theo giới tính hoặc bất bình đẳng mức sống giữa thành thị và nông thôn). Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: phần lớn các nghiên cứu tiền lương tại Việt Nam trước đó chủ yếu áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) hoặc phân rã Oaxaca-Blinder, vốn chỉ tập trung vào mức tiền lương trung bình và giả định phương sai không đổi. Hướng tiếp cận bằng hồi quy phân vị (Quantile Regression - QR) dù đã phổ biến trên thế giới nhưng còn ít được áp dụng tại Việt Nam, đặc biệt là việc kết hợp đồng thời hồi quy phân vị với các kỹ thuật hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu và xử lý biến nội sinh để phân rã khoảng cách tiền lương.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể gồm 5 nội dung:
- Giới thiệu một cách có hệ thống về cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị, cũng như phương pháp phân rã chênh lệch tiền lương dựa trên hồi quy phân vị.
- Thực hiện hồi quy phân vị hàm tiền lương thực tế ở Việt Nam với biến phụ thuộc là logarit tiền lương thực tế theo giờ của người lao động. Hệ số của hàm tiền lương thực tế này được ước lượng bằng phương pháp hồi quy phân vị có hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu và khắc phục nội sinh.
- Xác định khoảng chênh lệch tiền lương theo giới tính (nam - nữ, nam - nữ ở thành thị, nam - nữ ở nông thôn) và phân rã các khoảng chênh lệch tiền lương này để làm rõ phần chênh lệch được giải thích bởi các biến độc lập và phần chênh lệch chưa được giải thích gây ra bởi chênh lệch về hệ số hồi quy. Đồng thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền lương theo giới tính năm 2002 và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian.
- Xác định khoảng chênh lệch tiền lương theo khu vực (thành thị - nông thôn, thành thị - nông thôn ở nam giới, thành thị - nông thôn ở nữ giới). Phân rã các khoảng chênh lệch tiền lương này để làm rõ phần chênh lệch được giải thích bởi các biến độc lập và phần chênh lệch chưa được giải thích gây ra bởi chênh lệch về hệ số hồi quy. Đồng thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền lương theo khu vực năm 2002 và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian.
- Xác định mức tăng lương theo thời gian từ năm 2002 đến năm 2012. Phân rã sự tăng lương này thành hai phần: phần tăng lương do thay đổi về đặc điểm lao động và phần tăng lương do thay đổi hệ số hồi quy.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người lao động được khảo sát về tiền lương và các đặc điểm kinh tế - xã hội liên quan. Phạm vi nghiên cứu về không gian là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; phạm vi về thời gian tập trung vào hai mốc khảo sát năm 2002 và năm 2012. Dữ liệu phân tích là tiền lương thực tế theo giờ của các cá nhân trong độ tuổi lao động.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về tiền lương và chênh lệch tiền lương theo hai nhóm lớn:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Hướng nghiên cứu tiền lương cổ điển: Khởi đầu từ hàm tiền lương do Mincer (1974) thiết lập, giải thích logarit tiền lương qua số năm đi học, kinh nghiệm làm việc và bình phương kinh nghiệm. Kế thừa khung phân tích này, Card (1994) mở rộng hàm Mincer bằng việc ước lượng tác động trung bình của giáo dục thông qua OLS và phương pháp biến công cụ (IV). Phương pháp phân rã mức chênh lệch trung bình được hoàn thiện bởi Oaxaca (1973) và Blinder (1973).
- Hướng nghiên cứu ứng dụng hồi quy phân vị: Koenker và Bassett (1978) đề xuất mô hình hồi quy phân vị. Buchinsky (1994) mở đường cho việc áp dụng hồi quy phân vị vào hàm tiền lương Mincer tại Mỹ. Các công trình tiếp theo của Fortin (1996), Machado và Mata (2005), Asplund và các cộng sự (2011) đã phát triển các kỹ thuật mô phỏng và phân rã chênh lệch trên toàn bộ phân phối điều kiện của tiền lương thay vì chỉ phân tích tại điểm trung bình.
- Hướng nghiên cứu xử lý khuyết tật chọn mẫu và nội sinh: Heckman (1979) chỉ ra tính chệch chọn mẫu (sample selection bias) và đưa ra thủ tục hai bước với tỷ lệ Mills nghịch đảo (Inverse Mills Ratio). Các tác giả Cosslett (1991), Gallant và Nychka (1987), Powell (1987), Newey (1991), Klein và Spady (1993) phát triển các ước lượng bán tham số. Donald (1995) cùng Chen và Khan (2003) nghiên cứu tính chệch chọn mẫu trong điều kiện phương sai thay đổi. Đối với hồi quy phân vị, Buchinsky (1998a, 2001) đề xuất thủ tục hiệu chỉnh chọn mẫu hai bước kết hợp hàm probit của Ichimura (1993); Coelho và cộng sự (2007), Huber và Melly (2011) nới lỏng giả định phân phối chuẩn. Về nội sinh, Amemiya (1982) nghiên cứu hồi quy trung vị hai bước; Powell (1983) phát triển phương pháp độ lệch tuyệt đối nhỏ nhất hai bước (DSLAD) và hồi quy phân vị hai bước (DSQR); Kim và Muller (2004) hoàn thiện phương pháp DSQR qua mô phỏng Monte Carlo; Chevapatrakul và các cộng sự (2009) đề xuất kỹ thuật hồi quy phân vị hai bước (2SQR).
Các nghiên cứu tại Việt Nam: Tác giả điểm lại các nghiên cứu định lượng về tiền lương và chênh lệch thu nhập, bao gồm công trình của Binh T.N và các cộng sự (2007). Hầu hết các công trình trong nước chỉ dừng lại ở hồi quy OLS hoặc hồi quy phân vị đơn thuần, chưa xử lý triệt để tính chệch chọn mẫu do không quan sát được nhóm người thất nghiệp/không tham gia thị trường lao động, đồng thời chưa kết hợp biến công cụ để khắc phục hiện tượng nội sinh của biến giáo dục.
Vị trí của luận án: Luận án định vị là công trình nghiên cứu hệ thống hóa lý thuyết hồi quy phân vị trong chuyên ngành Lý thuyết xác suất và thống kê toán học tại Việt Nam, áp dụng mô hình tích hợp gồm: ước lượng hàm tiền lương phân vị kết hợp thủ tục hai bước hiệu chỉnh chọn mẫu (dựa trên ý tưởng Heckman - Buchinsky), khắc phục nội sinh bằng kỹ thuật 2SQR (Kim & Muller, Chevapatrakul et al.), và sử dụng thuật toán mô phỏng Machado - Mata (2005) để phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính, vùng địa lý và biến động thời gian 2002 - 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án xây dựng trên hàm tiền lương Mincer (1974) dạng tĩnh:
$$\ln w_t = \beta_0 + \beta_1 s + \beta_2 z + \beta_3 z^2$$
trong đó $s$ là số năm đi học, $z = t - s$ là số năm kinh nghiệm làm việc tính đến thời điểm $t$. Dạng mở rộng của Card (1994) bổ sung vectơ biến kiểm soát $X$:
$$\ln w_t = \beta_0 + \beta_1 s + \beta_2 z + \beta_3 z^2 + \gamma X + u$$
Về phương pháp hồi quy phân vị: Cho $Y$ là đại lượng ngẫu nhiên có hàm phân phối tích lũy $F_Y(y)$, phân vị mức $\tau \in (0, 1)$ là $Q_\tau(Y) = \inf {y: F_Y(y) \ge \tau}$. Với mẫu dữ liệu $(X_i, Y_i){i=1}^n$, bài toán ước lượng hồi quy phân vị tuyến tính $Q\tau(Y_i | X_i) = X_i'\beta_\tau$ là nghiệm của bài toán tối ưu:
$$\hat{\beta}\tau = \arg\min{\beta \in \mathbb{R}^k} \sum_{i=1}^n \rho_\tau(Y_i - X_i'\beta)$$
với hàm mất mát kiểm tra (check function) $\rho_\tau(u) = u(\tau - I(u < 0))$. Luận án trình bày các tính chất toán học của ước lượng hồi quy phân vị theo Koenker (2005) và Hao & Naiman (2007):
- Tính đẳng biến: Đẳng biến theo phép đổi quy mô (scale equivariance), đẳng biến theo phép tịnh tiến vị trí, và đẳng biến khi biến đổi tuyến tính hệ biến số qua ma trận không suy biến.
- Tính ổn định (robustness): Ước lượng không bị biến đổi khi giá trị của biến phụ thuộc thay đổi miễn là không làm đổi dấu của phần dư so với đường phân vị, giúp kiểm soát tốt các quan sát bất thường (outliers) so với OLS.
- Tính chất hình học: Đường hồi quy phân vị $k$ biến luôn đi qua ít nhất $k$ quan sát của mẫu nghiên cứu (phần dư bằng 0); số quan sát có phần dư âm không vượt quá tỷ lệ $\tau \times 100%$.
- Tính đơn điệu: Tại giá trị trung bình mẫu $\bar{X}$, giá trị dự báo tăng dần theo mức phân vị $\tau$.
- Tính chất tiệm cận: Ước lượng hồi quy phân vị thuộc lớp ước lượng M-estimator (Gouriéroux & Monfort, 2008), xấp xỉ ước lượng GMM (Buchinsky, 1998b), có phân phối tiệm cận chuẩn và tính vững.
- Kiểm định giả thuyết: Kiểm định Wald và kiểm định tỷ số khả số (Likelihood Ratio) suy rộng theo phân phối Laplace bất đối xứng (Koenker & Machado, 1999).
Phương pháp xử lý khuyết tật mô hình:
- Hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu: Dựa trên mô hình lựa chọn việc làm nhị phân $D_i^* = Z_i'\gamma + \varepsilon_i$, người lao động đi làm khi $D_i^* > 0$ ($D_i = 1$). Tỷ lệ Mills nghịch đảo $\lambda(Z_i'\hat{\gamma}) = \frac{\phi(Z_i'\hat{\gamma})}{\Phi(Z_i'\hat{\gamma})}$ được đưa vào hàm hồi quy phân vị để loại bỏ tương quan giữa sai số hàm lương và sai số hàm lựa chọn.
- Xử lý nội sinh: Ứng dụng hồi quy phân vị hai bước (2SQR / DSQR), sử dụng ma trận biến công cụ $Z^*$ trong giai đoạn một để dự báo biến nội sinh và đưa vào giai đoạn hai, giải quyết hiện tượng $Q_\tau(u | X_1) \neq Q_\tau(u)$.
- Phân rã chênh lệch tiền lương: Sử dụng kỹ thuật Machado và Mata (2005), phân tách khoảng chênh lệch tiền lương tại mỗi phân vị $\tau$ thành: (1) phần chênh lệch giải thích được do khác biệt về đặc điểm lao động (covariates/characteristics effect); (2) phần chênh lệch không giải thích được do khác biệt về hệ số hồi quy (coefficients effect/discrimination).
Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu: Luận án khai thác bộ dữ liệu Điều tra Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2002 và 2012 do Tổng cục Thống kê ban hành. Dữ liệu tiền lương được chuyển đổi thành biến phụ thuộc logarit tiền lương thực tế theo giờ. Phân tích hàm mật độ Kernel của biến log tiền lương thực hiện để đánh giá hình dạng phân phối. Tác giả tiến hành các kiểm định phương sai thay đổi nhằm xác nhận sự không phù hợp của các giả định OLS truyền thống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hàm tiền lương và vấn đề phân tích chênh lệch tiền lương bằng hồi quy phân vị
Chương này tập trung diễn giải nền tảng giải tích và thống kê toán học của mô hình Mincer, bắt đầu từ phương trình tích lũy vốn con người qua thời gian, phép biến đổi logarit vi phân và tích phân dẫn đến dạng hàm Mincer tĩnh. Tiếp đó, chương trình bày chi tiết toán học của phương pháp hồi quy phân vị Koenker & Bassett (1978), thiết lập bài toán cực tiểu hóa hàm mục tiêu có trọng số bất đối xứng qua quy hoạch tuyến tính. Tác giả chứng minh các định lý về tính đẳng biến quy mô, tính ổn định đối với giá trị ngoại lai, điều kiện nghiệm cực trị cơ bản qua ít nhất $k$ quan sát, điều kiện bậc một dẫn xuất dạng hàm moment của GMM và phân phối tiệm cận chuẩn của tham số hồi quy phân vị. Chương 1 cũng phân tích sâu thủ tục Heckman hai bước, cơ chế toán học của tỷ lệ Mills nghịch đảo, mở rộng bán tham số của Klein & Spady (1993) và thủ tục hiệu chỉnh chọn mẫu cho hồi quy phân vị của Buchinsky (1998a). Vấn đề nội sinh được khảo sát từ nghiên cứu của Amemiya (1982), Powell (1983) đến kỹ thuật 2SQR của Kim & Muller (2004) và Chevapatrakul et al. (2009). Cuối cùng, thuật toán phân rã phân vị Machado - Mata (2005) được thiết lập thành khung phân tích chuẩn cho đề tài.
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu về chênh lệch tiền lương
Chương 2 tổng hợp bức tranh học thuật quốc tế và trong nước về thị trường lao động. Tác giả phân tích các nghiên cứu giải thích khoảng cách lương theo thuyết phân biệt đối xử của Becker (1971), Cain (1986), các mô hình phân rã trung bình Oaxaca - Blinder. Tác giả đánh giá sự chuyển dịch phương pháp luận khi Buchinsky (1994), Fortin (1996), Machado & Mata (2005) chứng minh rằng khoảng cách tiền lương và tỷ suất sinh lợi của giáo dục biến thiên mạnh dọc theo các phân vị thu nhập khác nhau, điều mà OLS hoàn toàn bỏ qua. Đối với các nghiên cứu tại Việt Nam (tiêu biểu như Binh T.N và cộng sự, 2007), tác giả chỉ ra các hạn chế cố hữu: thiếu mô hình hồi quy phân vị có xử lý đồng thời chọn mẫu và nội sinh; thiếu phân rã chi tiết theo các mốc phân vị từ thấp đến cao kết hợp so sánh biến động qua các thập kỷ phát triển.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình xử lý số liệu VHLSS năm 2002 và năm 2012. Tác giả thiết kế mẫu phân tích gồm các đối tượng có việc làm hưởng lương trong độ tuổi lao động. Mẫu khảo sát phân chia theo nhóm tuổi (18-24, 25-34, 35-44, 45-54 tuổi), theo giới tính và khu vực cư trú (thành thị - nông thôn), theo trình độ học vấn (Không có bằng cấp, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Học nghề, Cao đẳng - Đại học, Sau đại học). Hàm mật độ Kernel của log tiền lương thực tế cho thấy rõ tính bất đối xứng và phân phối có đuôi dày. Tác giả thực hiện kiểm định giả thuyết thống kê về tính đồng nhất của phương sai:
| Kiểm định giả thuyết |
Giá trị thống kê kiểm định |
Mức ý nghĩa thống kê |
| Kiểm định White |
2015.42 |
Có ý nghĩa ở mức 1% (***) |
| Kiểm định Breusch – Pagan |
1478.08 |
Có ý nghĩa ở mức 1% (***) |
Kết quả kiểm định bác bỏ giả định phương sai sai số đồng nhất, khẳng định sự cần thiết phải sử dụng hồi quy phân vị để có ước lượng vững. Tác giả xây dựng phương trình thực nghiệm có dạng:
$$\ln w_i = \beta_{0\tau} + \beta_{1\tau} D_{\text{BangCap}} + \beta_{2\tau} \text{KinhNghiem} + \beta_{3\tau} \text{KinhNghiem}^2 + \beta_{4\tau} X_i + \lambda_\tau \hat{\lambda}i + u{i\tau}$$
trong đó biến công cụ được kết hợp để xử lý biến nội sinh bằng kỹ thuật 2SQR.
Quy mô mẫu số liệu thực tế sử dụng trong các mô hình hồi quy (trích từ Bảng B.1 đến B.8):
- Năm 2002: Tổng mẫu lao động nam giới là 15.521 quan sát; nữ giới là 9.266 quan sát. Mẫu lao động thành thị là 7.061 quan sát; nông thôn là 17.100 quan sát. Khi phân tổ chi tiết: nam thành thị có 4.041 quan sát; nữ thành thị có 3.020 quan sát; nam nông thôn có 10.276 quan sát; nữ nông thôn có 5.148 quan sát.
- Năm 2012: Tổng mẫu lao động nam giới là 4.384 quan sát; nữ giới là 2.915 quan sát. Mẫu lao động thành thị là 2.924 quan sát; nông thôn là 4.365 quan sát. Khi phân tổ chi tiết: nam thành thị có 1.665 quan sát; nữ thành thị có 1.259 quan sát; nam nông thôn có 2.714 quan sát; nữ nông thôn có 1.651 quan sát.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm ước lượng hệ số hồi quy hàm tiền lương và phân rã chênh lệch tại các phân vị $\tau \in {0.10, 0.25, 0.50, 0.75, 0.90}$ bằng phương pháp 2SLS và hồi quy phân vị hai bước 2SQR:
- Tỷ suất sinh lợi của bằng cấp: Tác động của trình độ học vấn lên logarit tiền lương có sự phân hóa mạnh giữa các phân vị. Bằng cấp bậc cao (Cao đẳng - Đại học, Sau đại học) mang lại hệ số hoàn vốn tiền lương cao hơn rõ rệt tại các phân vị thu nhập cao (phân vị 0.75 và 0.90) so với các phân vị thấp. Các bậc bằng cấp thấp (Tiểu học, Trung học cơ sở) có hệ số hồi quy thấp và ít biến động. Xu hướng này duy trì ở cả hai năm 2002 và 2012, thể hiện sự gia tăng thù lao thị trường đối với lao động có kỹ năng cao.
- Phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính (Bảng C.1): Chênh lệch tiền lương thuần giữa nam và nữ luôn dương ở mọi phân vị, khẳng định mức lương giờ của nam giới cao hơn nữ giới trên toàn bộ thang phân phối. Đáng chú ý, thành phần chênh lệch do đặc điểm lao động mang giá trị âm hoặc rất nhỏ (chẳng hạn tại phân vị 0.1 là -0.16; tại phân vị 0.25 là -0.75; tại phân vị 0.5 là -0.01; tại phân vị 0.75 là -0.28; tại phân vị 0.9 là -0.50), trong khi chênh lệch do hệ số hồi quy mang giá trị dương lớn. Điều này chứng minh sự chênh lệch tiền lương nam - nữ tại Việt Nam không bắt nguồn từ việc lao động nữ có trình độ hay vốn con người thấp hơn, mà phần lớn do sự khác biệt về hệ số hoàn vốn (dấu hiệu của sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động).
- Phân rã chênh lệch tiền lương thành thị - nông thôn (Bảng C.2): Chênh lệch tiền lương thuần nghiêng về lao động thành thị xuyên suốt các phân vị. Cả hai thành phần đặc điểm lao động và hệ số hồi quy đều đóng góp dương vào khoảng cách này, trong đó chênh lệch về đặc điểm (vốn con người, trình độ học vấn tập trung cao ở thành thị) chiếm tỷ trọng lớn trong việc tạo ra khoảng cách lương giữa hai khu vực.
- Phân rã tăng trưởng tiền lương theo thời gian 2002 - 2012 (Bảng C.3): Tiền lương thực tế của người lao động tăng đáng kể sau 10 năm. Phân rã cho thấy mức tăng tiền lương thực tế được dẫn dắt chủ yếu bởi sự thay đổi của hệ số hồi quy (phản ánh tăng trưởng năng suất chung và điều chỉnh mặt bằng tiền lương của nền kinh tế), kết hợp với sự dịch chuyển tích cực về cơ cấu trình độ học vấn của người lao động.
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp
Chương 5 đúc kết các phát hiện then chốt về mặt lý thuyết và thực tiễn, đồng thời đề xuất hai nhóm giải pháp chính sách:
- Nhóm giải pháp nâng cao tiền lương của người lao động: Khuyến khích đầu tư vào giáo dục bậc cao và đào tạo nghề chuyên sâu, do bằng cấp chuyên môn mang lại tỷ suất hoàn vốn cao vượt trội ở các phân vị lương cao; hoàn thiện thể chế thị trường lao động nhằm nâng cao năng suất thực chất.
- Nhóm giải pháp giảm bất bình đẳng tiền lương:
- Đối với chênh lệch giới: Xây dựng cơ chế giám sát thực thi bình đẳng giới trong trả lương, loại bỏ các định kiến vô hình trong tuyển dụng và bổ nhiệm, thiết lập minh bạch hóa thang bảng lương, bảo vệ quyền lợi của lao động nữ ở các phân vị thu nhập trung bình và thấp.
- Đối với chênh lệch thành thị - nông thôn: Tăng cường đầu tư hạ tầng giáo dục và đào tạo nghề tại khu vực nông thôn; thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với công nghiệp chế biến và dịch vụ để cải thiện mặt bằng thù lao lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết:
- Luận án hệ thống hóa đầy đủ, chặt chẽ lý thuyết xác suất và thống kê toán học của phương pháp hồi quy phân vị (Koenker & Bassett 1978, Koenker 2005), bao gồm bài toán cực trị, tính chất đẳng biến, tính vững chắc trước quan sát ngoại lai, ước lượng M-estimator và tính tiệm cận chuẩn dựa trên hàm moment GMM.
- Xây dựng quy trình xử lý khuyết tật kép trong kinh tế lượng thực nghiệm: kết hợp thủ tục hai bước hiệu chỉnh tính chệch chọn mẫu (mở rộng ý tưởng Heckman - Buchinsky) với phương pháp hồi quy phân vị hai bước (2SQR của Kim & Muller 2004, Chevapatrakul et al. 2009) để khắc phục đồng thời hiện tượng chọn mẫu và tính nội sinh của biến độc lập.
- Thiết lập khung phân rã phân vị Machado - Mata (2005) trong phân tích vi mô tiền lương, cung cấp công cụ toán - thống kê đánh giá bất bình đẳng thu nhập vượt trội hơn so với phương pháp phân rã OLS truyền thống.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bằng chứng định lượng đáng tin cậy về cấu trúc hàm tiền lương tại Việt Nam trên mẫu điều tra đại diện toàn quốc (VHLSS) qua hai thời điểm 2002 và 2012.
- Chứng minh rằng tỷ suất hoàn vốn của giáo dục không đồng nhất dọc theo phân phối tiền lương: lao động có bằng Cao đẳng - Đại học và Sau đại học hưởng lợi thế vượt trội ở các phân vị cao, giải thích nguyên nhân gia tăng chênh lệch thu nhập giữa lao động kỹ năng cao và kỹ năng thấp.
- Định lượng chi tiết cơ cấu chênh lệch tiền lương theo giới: chứng minh rằng lao động nữ có đặc điểm vốn con người tương đương hoặc thậm chí tốt hơn ở một số phân vị nhưng vẫn nhận mức lương thấp hơn nam giới do sự khác biệt về hệ số hồi quy (phần phản ánh phân biệt đối xử).
- Đo lường nguồn gốc chênh lệch thành thị - nông thôn và xác nhận rằng tăng trưởng lương thực tế giai đoạn 2002 - 2012 chịu tác động chi phối từ sự chuyển dịch của hệ số hoàn vốn thị trường.
Kiến nghị, giải pháp:
- Đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường.
- Đề xuất chính sách chống phân biệt đối xử tiền lương theo giới tính, thu hẹp khoảng cách lương nam - nữ.
- Đề xuất chính sách phát triển thị trường lao động nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để thu hẹp bất bình đẳng vùng miền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Việc áp dụng phương pháp hồi quy phân vị cho các dạng hàm phi tuyến còn gặp nhiều rào cản tính toán lý thuyết.
- Các kỹ thuật xử lý tự tương quan hoặc giải quyết hiện tượng nội sinh phức tạp trong hồi quy phân vị ở thời điểm nghiên cứu vẫn chưa đạt mức độ hoàn thiện tối ưu như trong kinh tế lượng tuyến tính cổ điển.
- Thủ tục hiệu chỉnh chệch do chọn mẫu của Buchinsky vẫn có phần phụ thuộc vào một số giả định xấp xỉ; việc mở rộng bán tham số hoàn toàn đòi hỏi khối lượng tính toán lớn.
- Phạm vi dữ liệu VHLSS chỉ ghi nhận các biến quan sát được ở cấp độ cá nhân và hộ gia đình, chưa bao quát được toàn diện các yếu tố vi mô về môi trường làm việc đặc thù, văn hóa doanh nghiệp hoặc các đặc tính tâm lý - hành vi cá nhân không quan sát được.
Hướng nghiên cứu tiếp: Luận án gợi mở việc tiếp tục hoàn thiện các mô hình ước lượng phi tham số và bán tham số cho hồi quy phân vị; ứng dụng kỹ thuật hồi quy phân vị với dữ liệu bảng (panel data quantile regression) trên các chuỗi thời gian dài hơn để theo dõi biến động thu nhập của từng nhóm lao động cá thể.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Lý thuyết xác suất và thống kê toán học, Kinh tế lượng và Kinh tế học phát triển: Luận án cung cấp hệ thống chứng minh toán học, công thức tính toán ma trận hiệp phương sai tiệm cận, thuật toán tối ưu quy hoạch tuyến tính và quy trình thực hiện hồi quy phân vị hai bước (2SQR) kèm kỹ thuật phân rã Machado - Mata.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 1 (hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toán của hồi quy phân vị, chọn mẫu Heckman - Buchinsky và xử lý nội sinh), Chương 3 (thiết kế nghiên cứu thực nghiệm và kiểm định khuyết tật phương sai thay đổi) cùng hệ thống bảng số liệu hồi quy và phân rã chi tiết tại Phụ lục B và Phụ lục C.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các cơ quan nghiên cứu chính sách: Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ việc xây dựng chính sách tiền lương tối thiểu, chính sách thúc đẩy bình đẳng giới trong chi trả thù lao và chính sách hỗ trợ phát triển lao động nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
-
Biến phụ thuộc và dạng hàm toán học cốt lõi trong luận án là gì?
Biến phụ thuộc được sử dụng là logarit tiền lương thực tế theo giờ của người lao động. Hàm tiền lương nền tảng là hàm Mincer mở rộng, trong đó log tiền lương phụ thuộc vào số năm đi học, kinh nghiệm làm việc, bình phương kinh nghiệm và vectơ các biến kiểm soát đặc điểm cá nhân, công việc, khu vực.
-
Vì sao phương pháp hồi quy phân vị được tác giả lựa chọn thay cho phương pháp OLS truyền thống?
Phương pháp OLS chỉ phản ánh tác động trung bình và đòi hỏi các giả định chặt chẽ về phân phối chuẩn cũng như phương sai sai số không đổi. Kết quả kiểm định White (2015.42) và Breusch - Pagan (1478.08) cho thấy dữ liệu vi phạm nghiêm trọng giả định phương sai đồng nhất. Hồi quy phân vị cho phép ước lượng tác động biên của các biến độc lập trên từng phân vị khác nhau của thang phân phối tiền lương, có tính ổn định cao trước các quan sát ngoại lai và không đòi hỏi giả định dạng phân phối chuẩn của phần dư.
-
Luận án đã giải quyết hiện tượng chệch chọn mẫu và hiện tượng nội sinh bằng các phương pháp nào?
Luận án áp dụng thủ tục hai bước mở rộng của Buchinsky (dựa trên mô hình chọn mẫu Heckman và ước lượng probit hàm lựa chọn việc làm) để tính tỷ lệ Mills nghịch đảo đưa vào mô hình nhằm khử tính chệch chọn mẫu. Đối với hiện tượng nội sinh của biến giáo dục, luận án áp dụng kỹ thuật hồi quy phân vị hai bước (2SQR / DSQR) theo hướng dẫn của Kim & Muller (2004) và Chevapatrakul et al. (2009).
-
Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính (nam - nữ) chỉ ra phát hiện nổi bật nào?
Phân rã Machado - Mata tại Bảng C.1 cho thấy chênh lệch do đặc điểm lao động giữa nam và nữ mang giá trị âm hoặc gần như bằng không tại hầu hết các phân vị (ví dụ: -0.16 tại phân vị 0.1; -0.75 tại phân vị 0.25; -0.50 tại phân vị 0.9). Toàn bộ khoảng chênh lệch lương thuần dương nghiêng về nam giới xuất phát từ chênh lệch hệ số hồi quy. Điều này phản ánh năng lực và vốn con người của nữ giới không hề thua kém nam giới, và khoảng cách tiền lương chủ yếu do thị trường định giá thù lao khác nhau giữa hai giới.
-
Nguồn dữ liệu thực nghiệm của luận án được lấy từ đâu và quy mô mẫu qua hai thời kỳ như thế nào?
Dữ liệu được trích xuất từ Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) năm 2002 và năm 2012 do Tổng cục Thống kê tiến hành. Tại Bảng B.1 và B.2, quy mô mẫu tham gia hồi quy hàm tiền lương năm 2002 là 15.521 lao động nam và 9.266 lao động nữ; năm 2012 là 4.384 lao động nam và 2.915 lao động nữ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Tuấn Anh là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh thuộc chuyên ngành Lý thuyết xác suất và thống kê toán học, ứng dụng thành công phương pháp hồi quy phân vị để phân tích thị trường lao động Việt Nam. Tác giả đã kết hợp đồng bộ các kỹ thuật kinh tế lượng nâng cao bao gồm hiệu chỉnh chệch do chọn mẫu, xử lý nội sinh bằng hồi quy phân vị hai bước và phân rã phân vị Machado - Mata trên dữ liệu VHLSS 2002 - 2012. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò quyết định của hệ số hoàn vốn trong việc tạo ra khoảng cách lương theo giới tính và chứng minh sự phân hóa rõ rệt của tỷ suất hoàn vốn giáo dục bậc cao tại các phân vị thu nhập cao. Công trình đóng góp nền tảng lý thuyết thống kê ứng dụng có giá trị và cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho việc hoạch định chính sách tiền lương và bình đẳng giới tại Việt Nam.