BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 8.02 Đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN MỎ CÀY NAM HVTH : Nguyễn Quốc Khởi MSHV : 020119170263 GVHD : TS. Ngô Vi Trọng TP. HCM, tháng 6 năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại huyện Mỏ Cày Nam” là kết quả nghiên cứu của chính tác giả dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Ngô Vi Trọng.
Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy và kết quả nghiên cứu chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Học viên Nguyễn Quốc Khởi ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô viện Đào tạo sau đại học trƣờng Đại học Ngân hàng TP. HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng nhƣ tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Tôi xin tỏ lòng trân trọng tới TS.
Ngô Vi Trọng đã dành thời gian, tâm huyết để hƣớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Trân trọng ! iii DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng 2.1: Tổng hợp các biến nghiên cứu chính trong mô hình .2: Các biến độc lập và kỳ vọng trong mô hình hồi quy .1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu .1: Tuổi đời và số năm kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp .2: Cơ cấu giới tính .3: Trình độ học vấn .1: Biểu đồ trình độ học vấn .4: Tình trạng hôn nhân .5: Công việc hiện tại .6: Phân loại theo tình trạng kinh tế .7: Hoàn cảnh sống .8: Loại hình hoạt động nông nghiệp chính .9: Tình hình lao động .10: Tình hình tham gia tập huấn .11: Tình hình nắm bắt, học hỏi thông tin kỹ thuật sản xuất nông nghiệp .12: Diện tích đất sản xuất .13: Nguồn gốc đất sản xuất .14: Cơ cấu vay vốn .15: Thời gian vay vốn .16: Tổng lƣợng vốn vay.17: Thông tin về lãi suất vay .18: Lƣợng vốn vay phục vụ sản xuất.19: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận sản xuất .21: Chi phí cao nhất trong sản xuất .22: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi .23: Thời hạn trả nợ .24: Nguồn trả nợ vay .25: Nguyên nhân không thể trả đƣợc nợ đúng hạn.26: Tác động của việc vay vốn đến đời sống nông hộ .27: Mô hình tóm tắt .28: Phân tích phƣơng sai .29: Phân tích hồi quy .76 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Diễn giải 1 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc 2 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 3 RRTD Rủi ro tín dụng 4 HTX Hợp tác xã 5 KHKT Khoa học kỹ thuật 6 TCTD Tổ chức tín dụng 7 XĐGN Xoá đói giảm nghèo 8 NTM Nông thôn mới 9 QTDND QTDND vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .3 Mục tiêu của đề tài .1 Mục tiêu tổng quát.2 Mục tiêu cụ thể .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .6 Phƣơng pháp nghiên cứu .7 Đóng góp của đề tài .8 Kết cấu của đề tài .1 Tổng quan về tín dụng chính sách .1 Khái niệm tín dụng chính sách .2 Đặc điểm của tín dụng chính sách .3 Vai trò của tín dụng chính sách.2 Tổng quan về tín dụng trong nông nghiệp .1 Khái niệm nông hộ .2 Tín dụng trong nông nghiệp .3 Đặc điểm của tín dụng trong nông nghiệp .4 Phân loại tín dụng trong nông nghiệp .3 Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ .1 Hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ .2 Hiệu quả về kinh tế .3 Hiệu quả về mặt xã hội .4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ .2 Tổng kết các nghiên cứu trƣớc liên quan .1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước.
28 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu.2 Mẫu nghiên cứu .1 Kích thước mẫu .2 Cách lấy mẫu.3 Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu. 45 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về tín dụng trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre .1 Khái quát về huyện Mỏ Cày Nam .2 Các loại tín dụng trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam .3 Các TCTD trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam .2 Kết quả nghiên cứu .1 Một số thông tin chung về hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu .2 Thông tin về hoạt động sản xuất của nông hộ .3 Thực trạng về vay vốn của nông hộ .4 Thực trạng về sử dụng vốn vay của nông hộ .5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Huyện Mỏ Cày Nam .6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Huyện Mỏ Cày Nam. 79 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam.1 Giải pháp về phía Nhà nước .2 Giải pháp về phía các TCTD .3 Giải pháp đối với chính quyền địa phương.4 Giải pháp về phía hộ nông dân .5 Một số giải pháp bổ sung khác .3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
94 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp đang trên đà phát triển với hơn 80% dân số sản xuất nông nghiệp, thu nhập hàng năm chiếm 30% thu nhập quốc dân. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng, Nhà nƣớc luôn coi trọng vấn đề phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và đề ra các chủ chƣơng, chính sách đúng đắn để hỗ trợ cho nông dân nhƣ: đất đai, tín dụng, khoa học công nghệ, liên kết sản xuất “4 nhà”, hỗ trợ rủi ro, bảo hiểm nông nghiệp… Nhờ đó, nông nghiệp nƣớc ta, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới đã có sự phát triển mạnh và đã mang lại nhiều thay đổi ở nông thôn cả nƣớc. Điều đó càng khẳng định, hoạt động sản xuất nông nghiệp đã và đang ngày càng giữ vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế, thu hút phần lớn lực lƣợng lao động tham gia và các hộ sản xuất nông nghiệp ngày nay luôn đƣợc xem là những đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội. Tuy nhiên, trong phát triển nông nghiệp, vấn đề vốn đầu tƣ luôn là một trong những yếu tố nguồn lực có vai trò hết sức quan trọng, có tính chất quyết định và ngƣời nông dân luôn cần nhiều vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của mình; nhƣng trên thực tế, khả năng duy trì các nguồn vốn cho sản xuất nông nghiệp đối với họ là rất khó khăn và nhiều hạn chế.
Thực tiễn cho thấy, đối với các hộ sản xuất nông nghiệp, việc tiếp cận đƣợc các nguồn vốn đã khó nhƣng việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lại là điều càng khó hơn. Tình hình đó cho thấy, chủ trƣơng phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn, bên cạnh việc giải quyết tốt vấn đề nguồn vốn cho ngƣời nông dân thì vẫn luôn phải đặt ra yêu cầu sử dụng nguồn vốn trong các hộ sản xuất nông nghiệp. Bến Tre là tỉnh trọng điểm nông nghiệp của vùng ĐBSCL và cả nƣớc. Bến Tre là một trong 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là 2.360 km2, đƣợc hình thành bởi cù lao An Hoá, cù lao Bảo, cù lao Minh, và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ mà thành (gồm sông Tiền dài 83 km, sông Ba Lai 59 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Cổ Chiên 82 km); hơn 573.000 ha đất nông 2 nghiệp; dân số hơn 1,4 triệu ngƣời, với hơn 73% dân số sống ở khu vực nông thôn và chủ yếu làm nông nghiệp.
Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bến Tre xác định đây là vùng đất thuần nông, do đó đột phá trong sản xuất nông nghiệp sẽ tạo đòn bẩy thúc đẩy “tam nông” (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) của tỉnh đi lên. Huyện Mỏ Cày Nam là một huyện nông nghiệp, có vị trí địa lý thuận lợi (phía Đông giáp huyện Giồng Trôm; Tây giáp tỉnh Trà Vinh; Bắc - Đông Bắc giáp huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Giồng Trôm; Nam - Tây Nam giáp huyện Thạnh Phú và tỉnh Trà Vinh) là cửa ngõ vào trung tâm kinh tế - xã hội của tỉnh, có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện đã thu đƣợc những thành tựu to lớn góp phần vào sự tăng trƣởng chung của tỉnh cũng nhƣ cả nƣớc; đặc biệt, đã mang lại cho ngƣời nông dân nguồn thu nhập, góp phần giải quyết lao động tại chỗ, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà. Tuy nhiên, trong thời gian qua, bên cạnh những hộ sản xuất có hiệu quả, vẫn có một bộ phận không nhỏ các hộ sản xuất nông nghiệp còn lúng túng trong việc tổ chức sản xuất, áp dụng KHKT, định hƣớng đầu tƣ cho sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trƣờng…; việc phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là tình trạng thiếu vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả đang xảy ra khá phổ biến.
Chính vì thế, việc nghiên cứu vai trò của nguồn vốn đối với ngƣời nông dân trong sản xuất nông nghiệp, xác định tầm quan trọng và hiệu quả của vốn vay từ các TCTD trong nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm xác định vai trò của ngƣời nông dân trong việc đầu tƣ, sử dụng vốn vay tín dụng; tìm ra những giải pháp phù hợp, giúp cho việc sử dụng thời gian lao động và vốn đầu tƣ có hiệu quả hơn nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống. Từ những lập luận trên, đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại huyện Mỏ Cày Nam” là cấp thiết và cần đƣợc triển khai.