BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TƢỜNG VY NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM (COOPBANK) CHI NHÁNH ĐỒNG NAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN TƢỜNG VY MSSV: 050607190656 LỚP HỌC PHẦN: HQ7-GE16 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM (COOPBANK) CHI NHÁNH ĐỒNG NAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS. HOÀNG THỊ THANH HẰNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Với tƣ cách là ngƣời thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin có lời cam đoan nhƣ sau: Tôi tên là Nguyễn Tƣờng Vy, hiện đang là sinh viên lớp HQ7-GE16 thuộc khoa Ngân Hàng, Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp: Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (CoopBank) Chi nhánh Đồng Nai với sự hƣớng dẫn của PGS. Hoàng Thị Thanh Hằng. Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học tự tôi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, sự đúc kết kiến thức trong bốn năm đƣợc học tại Trƣờng kết hợp với sự hƣớng dẫn của PGS. Hoàng Thị Thanh Hằng.
Khóa luận này là công trình nghiên cứu của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2023 Nguyễn Tƣờng Vy i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới đến Quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM đã hỗ trợ, giúp đỡ và trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính –Ngân hàng, là cơ sở nền tảng để thực hiện luận văn này và áp dụng vào thực tiễn công việc. Đặc biệt, tôi chân thành tri ân vai trò định hƣớng khoa học của PGS. Hoàng Thị Thanh Hằng trong việc giúp tôi hình thành ý tƣởng nghiên cứu và dìu dắt tôi từng giai đoạn trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện khóa luận về đề tài: "CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM (COOPBANK) CHI NHÁNH ĐỒNG NAI".
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình học và có đƣợc kết quả nghiên cứu này. Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp và các bạn học viên. Xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2023 Nguyễn Tƣờng Vy ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhiều Ngân hàng đang hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng này đều có sản phẩm dịch vụ rất đa dạng, phong phú và cạnh tranh vô cùng gay gắt.
Tuy nhiên, việc nghiên những yếu tố ảnh hƣởng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (CoopBank) Chi nhánh Đồng Nai vẫn còn mới mẻ. Trên cơ sở trình bày cơ sở lý thuyết về tiền gửi, cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng, chất lƣợng dịch vụ, kết hợp với việc lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm sáu nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tại CoopBank bao gồm Thƣơng hiệu; Sự tin cậy; Sự đáp ứng; Sự hữu hình; Sự đồng cảm và Sản phẩm dịch vụ. Nghiên cứu nhằm mục tiêu nhận biết mức độ hài lòng của khách hàng và những yếu tố ảnh hƣởng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (CoopBank) Chi nhánh Đồng Nai. Nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định tính (thảo luận nhóm tập trung) và phƣơng pháp định lƣợng (Sử dụng các phƣơng pháp EFA, Cronbach’s Alpha, ANOVA và hồi quy tuyến tính bội).
Từ đó, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát trực tiếp và gián tiếp thông qua Bảng câu hỏi và thu về 250 mẫu dữ liệu, để phục vụ cho việc phân tích các nhân tố. Từ kết quả đƣa ra một số kết luận và khuyến nghị cho các ngân hàng. Từ khóa: Sự hài lòng, chất lƣợng dịch vụ, gửi tiền tiết kiệm, khách hàng cá nhân, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (CoopBank) Chi nhánh Đồng Nai iii ABSTRACT Currently, there are many banks operating in Dong Nai province with diversification of banking services and fierce competition. However, the research of factors of individual customers deposit savings at Vietnam Cooperative Bank (CoopBank) Dong Nai Branch is still new.
On the basis of presenting theoretical basis of deposits, theoretical basis of customer satisfaction, service quality, combined with the previous research strategy, the author has built. The proposed research model consists of six factors affecting customer satisfaction at CoopBank including Brands; Reliability; Responsiveness; Tangibles; Empathy; Products and services. Research aims to identify customer satisfaction and the influencing factors of individual customers deposit savings at Vietnam Cooperative Bank (CoopBank) Dong Nai Branch. The study was conducted by qualitative methods (concentrated group discussion) and quantitative methods (using EFA, Cronbach’s Alpha, Anova and multiple regressions).
Since then, the author conducts investigations, direct and indirect surveys through the questionnaire and collected 250 data samples, to serve the analysis of factors. From the results of some conclusions and recommendations for banks. Keywords: Satisfaction, service quality, savings deposit, individual customers, Co- operative Bank of Viet Nam Dong Nai Branch iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN VĂN.
iv MỤC LỤC. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH.
xi CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của nghiên cứu. Kết cấu của khóa luận. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GỬI TIỀN TIẾT KIỆM. Cơ sở lý thuyết về tiền gửi.
Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm. Phân loại tiền gửi tiết kiệm. Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân. Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng.
Khái niệm sự hài lòng của khách hàng. Phân loại sự hài lòng của khách hàng. Chất lƣợng dịch vụ. Khái niệm chất lƣợng dịch vụ.
Các thành phần cơ bản của chất lƣợng dịch vụ. Các công trình nghiên cứu liên quan. Các nghiên cứu nƣớc ngoài. Các nghiên cứu trong nƣớc.
Khoảng trống nghiên cứu. 20 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình thực hiện nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thiết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.
Phát triển thang đo. Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng. Các bƣớc nghiên cứu định lƣợng.
Phân tích dữ liệu. 33 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 37 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Đồng Nai.
Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân tại CoopBank – Chi nhánh Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu. Kết quả thống kê mô tả. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Hệ số Cronbach’s Alpha).
Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Phân tích tƣơng quan. Phân tích hồi quy.
Thảo luận kết nghiên cứu. Thảo luận kết quả độ tin cậy của thang đo. Thảo luận kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA). Thảo luận kết quả phân tích mô hình hồi quy.
60 vii TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Hàm ý quản trị. Sự tin cậy.
Sự hữu hình. Sự đồng cảm. Sản phẩm dịch vụ. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
74 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt KHCN Private customer Khách hàng cá nhân KH Customer Khách hàng CN Branch Chi nhánh NHNN State bank Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Commercial bank Ngân hàng thƣơng mại Co-operative bank of CoopBank Ngân hàng Hợp tác xã Vietnam Exploratory Factor EFA Nhân tố khám phá Analysis Cronbach’s Alpha Độ tin cậy Statistical Package for the Chƣơng trình phân tích SPSS Social Sciences thống kê CLDV Service quality Chất lƣợng dịch vụ NXB Publishing firm Nhà xuất bản TCTD Credit institutions Tổ chức tín dụng TGTK Saved money Tiền gửi tiết kiệm CBNV Staff Cán bộ nhân viên SHL Satisfaction Sự hài lòng ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan. 19 Bảng 3-1: Thang đo Likert 05. 31 Bảng 4-2: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệ từ khách hàng cá nhân tại CoopBank - Chi nhánh Đồng Nai. 39 Bảng 4-3: Thống kê giới tính khách hàng.
41 Bảng 4-4: Thống kê độ tuổi khách hàng. 41 Bảng 4-5: Thống kê trình độ học vấn khách hàng. 42 Bảng 4-6: Thống kê thu nhập trung bình khách hàng. 43 Bảng 4-7: Thống kê lĩnh vực công việc khách hàng.
43 Bảng 4-8: Kiểm định thang đo Sự tin cậy. 44 Bảng 4-9: Kiểm định thang đo Sự đáp ứng. 45 Bảng 4-10: Kiểm định thang đo Sự đáp ứng (Lần 2). 46 Bảng 4-11: Kiểm định thang đo Sự hữu hình.
47 Bảng 4-12: Kiểm định thang đo Sự đồng cảm. 47 Bảng 4-13: Kiểm định thang đo Sản phẩm dịch vụ. 48 Bảng 4-14: Kiểm định thang đo Sự hài lòng. 49 Bảng 4-15: Kiểm định KMO and Bartlett's biến độc lập.
50 Bảng 4-16: Tổng phƣơng sai trích. 51 Bảng 4-17: Kết quả phân tích nhân tố EFA các biến độc lập. 51 Bảng 4-18: Kiểm định KMO and Bartlett's biến phụ thuộc. 53 Bảng 4-19: Tổng phƣơng sai trích.
54 Bảng 4-20: Bảng ma trận xoay cho biến phụ thuộc. 54 Bảng 4-21: Ma trận hệ số tƣơng quan Pearson .