chương 1, tác giả đã trình bày cho đọc giả thấy được bối cảnh, lý do chọn cũng như tính cấp thiết của đề tài. Đưa ra các vế đề tổng quan về đề tài nghiên cứu nghiên cứu. Qua chương này, đọc giả sẽ nắm được rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi của nghiên cứu. Đưa ra phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa đóng góp của nghiên cứu đối với xã hội.
Từ đó làm nên tảng cho các chương tiếp theo.1 Các khái niệm liên quan 2.1 Sự chấp nhận sử dụng công nghệ (Technology adoption): Sự chấp nhận sử dụng công nghệ (Technology adoption) là cảm giác kiểm soát được nhận thức, sự chú ý, tò mò và sự quan tâm như được trải nghiệm thông qua tương tác của họ với công nghệ Trevino và Webster (1992). Mô hình giá trị tuổi thọ của Rosenberg (1956) khẳng định rằng thái độ “đi kèm với một cấu trúc nhận thức được tạo thành từ niềm tin về các tiềm năng của đối tượng đó để đạt được hoặc ngăn chặn việc nhận ra các trạng thái có giá trị”. Dựa trên lý thuyết này, nếu khách hàng tin rằng công nghệ mà họ chuẩn bị sử dụng có thể đáp ứng kỳ vọng về cải thiện hiệu quả nhu cầu của họ (ví dụ: tiết kiệm thời gian, tiền bạc, hoặc tăng năng suất) và tránh các tiêu cực tiềm ẩn (ví dụ: thường xuyên bị hỏng hệ thống, lỗi kỹ thuật, khó bảo trì…), thì khách hàng sẽ phát triển một thái độ tích cực đối với công nghệ (LaRose & Atkin, 1991). Vì vậy, thái độ chấp nhận sử dụng công nghệ có thể bị ảnh hưởng bởi những kì vọng trước đó nếu trải nghiệm sử dụng không đáp ứng được những kì vọng ban đầu đặt ra.
Vậy cho nên sự chấp nhận sử dụng công nghệ (Technology adoption) còn có thể được xem là kì vọng của khách hàng đối với công nghệ đó.2 Khái niệm về hành vi chấp nhận sử dụng (Acceptance behavior): Phạm Ngọc Hoài (2016, tr.24) đã định nghĩa hành vi chấp nhận sử dụng ở trên cả hai khía cạnh “Hành vi” và “Nhận thức”. Theo Phạm Ngọc Hoài (2016, tr.24) “Hành vi chấp nhận sử dụng được xem là hành động sử dụng dịch vụ thực sự và cam kết về nhận thức duy trì việc sử dụng dịch vụ của khách hàng. Hành vi chấp nhận sử dụng được đánh giá thông qua tính hài lòng về dịch vụ, xem việc sử dụng dịch vụ như những quyết định đúng đắn, đem lại sự thích thú cho khách hàng và cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai”. Các khái niệm về hành vi chấp nhận, sự chấp nhận cũng có thể hiểu đơn giản là một chuỗi hành vi tâm lý của con người khi phải tiếp nhận và chấp nhận một cái mới.
Loại khái niệm hành vi chấp nhận công nghệ này được đúc kết, xuất phát từ việc phát triển các loại mô hình lý thuyết như: Thuyết Mô hình thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action 9 - TRA) (Ajzen và Fishbein, 1975), Lí thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) Ajzen (1991), kết hợp với các loại mô hình dự đoán về hành vi chấp nhận công nghệ như Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – Mô hình TAM) David (1989).3 Thiết bị điện tử gia đình (Household Electronics): Theo khoản 14 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin (2007) thì thiết bị điện tử gia đình là: Thiết bị điện tử dùng trong các hoạt động của gia đình. Thiết bị điện tử gia đình bao gồm thiết bị điện như tủ lạnh, tivi, điều hòa, máy giặt, máy quạt, đèn. Nói một cách khác, thiết bị điện tử gia đình là những loại thiết bị phục vụ chon nhu cầu đời sống hằng ngày của các hộ gia đình. Những loại thiết bị này thường hoạt động bằng điện năng, có công dụng phục vụ cho sinh hoạt và một số chức năng trong gia đình.
Ví dụ như làm lạnh, làm mát, âm thanh, ánh sáng, sưởi ấm, nấu nướng… 2.4 Thiết bị nhà thông minh (Smart home devices) Thiết bị nhà thông minh “là các thiết bị mà người tiêu dùng có thể điều khiển thông qua môi trường internet, có khả năng tự động xử lý và thông báo cho người sử dụng. Được điều khiển bằng nhiều phương thức như giọng nói, remote kịch bản, máy tính bảng, ĐTDĐ.Ngoài ra, thiết bị nhà thông minh còn có thể tương tác với các thông số của môi trường thông qua các cảm biến thông minh (cảm biến ánh sáng, cảm ứng nhiệt, cảm biến xì gá, CO2, cảm biến tràn nước) giúp người sử dụng có thể giám sát và điều khiển từ xa đem lại sự an toàn, tiện lợi, linh hoạt, tiết kiệm cho người sử dụng”. (“Thiết bị nhà thông minh Smarthome là gì. Hệ thống, giải pháp và đầu tư hệ thống nhà thông minh như thế nào,” n.) Để phân loại thiết bị thông minh trong gia đình, theo quy định hiện hành của Việt Nam, tiêu chí phân loại thiết bị thông minh dựa trên tính năng và công dụng.
Cụ thể, các sản phẩm thông minh được phân thành ba dòng sản phẩm như sau: 10 Bảng 2. 1 Phân loại thiết bị thông minh Các thương hiệu đơn vị Dòng sản phẩm Loại sản phẩm sản xuất ✓ Loa thông minh hỗ trợ trợ lý ảo ✓ Đèn thông minh Thiết bị thông minh phục vụ cho ✓ Robot chăm sóc thú cưng đời sống hằng ✓ Ổ cắm thông minh ngày ✓ Các loại cảm biến ✓ Cân thông minh • Trong Nước: ✓ Máy lọc không khí ✓ BKAV ✓ LUMI Thiết bị thông ✓ Máy điều chỉnh nhiệt độ tự động ✓ DICOM minh phục vụ cho ✓ ĐIỆN QUANG ✓ Ghế masa… như cầu sức khỏe ✓ ACIS ✓ Cảm biến hồng ngoại ✓ … ✓ Cảm biến lối vào • Quốc Tế: ✓ Cảm biến chuyển động ✓ XIAOMI ✓ Máy quay an ninh ✓ TUYA ✓ BROADLINK ✓ Điều khiển tự động hóa tại nhà ✓ PHILIP HUE ✓ Các nút hoảng sợ ✓ FIBARO Thiết bị thông ✓ TIS minh phục vụ cho ✓ Cảm biến vở kính ✓ … an ninh gia đình ✓ Keychain Fobs ✓ Máy dò khói thông minh ✓ Máy dò tìm carbon monoxide thông minh ✓ Máy dò nước rò rỉ… (Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Wulian.vn) Ngày nay, thời đại công nghệ ngày càng phát triển mạnh. Để đáp ứng được cho đời sống con người được thuận tiện và dễ dàng hơn, dần dần các loại thiết bị tự động được ra đời để có thể thay thế con người thực hiện các nhu cầu trong cuộc sống hằng ngày. Rõ hơn là các loại thiết bị thông minh tự động và được chia thành ba nhóm chính gồm: Thiết bị thông minh phục vụ cho đời sống hằng ngày, Thiết bị thông minh phục vụ cho như cầu sức khỏe, 11 Thiết bị thông minh phục vụ cho an ninh gia đình.
Trong đó, loại thiết bị đáng được chú ý nhất là các loại thiết bị thiên về mảng an ninh tự động. Nguyên nhân là do tình hình trộm cướp hoành hành đáng báo động, với các loại khóa cửa truyền thống không còn đủ an toàn và chắc chắn để có thể bảo vệ trước sự tinh vi của trộm cướp thời đại ngày nay. Do đó, các loại thiết bị an ninh tự động là giải pháp cấp bách cho vấn đề này. Tuy nhiên, người dân vẫn chưa thật sự hiểu rõ cũng như tin dùng các loại thiết bị công nghệ mới này.
Dẫn đến việc người dân cảm thấy e dè, ái ngại khi phải sử dụng chúng. Chính vì vậy, nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên cứu vào nhóm các thiết bị an ninh tự động để tìm ra nguyên nhân và các yếu tố tác động đến việc chấp nhận sử dụng các thiết bị này.5 Thiết bị an ninh nhà thông minh (Smart home security devices) Thiết bị an ninh nhà thông minh (Smart home security devices) được Victoria Nicks (2009) định nghĩa là những loại thiết bị công nghệ an ninh tự động hóa, chúng thực hiện nhiệm vụ thông báo và bảo vệ cho chủ nhà về bất kì vấn đề nào có thể gây hại cho họ. Những loại thiết bị này thực hiện các chương trình nhân tạo để theo dõi thói quen của chủ nhà và các thông tin quan trọng khác, chúng sẽ thông báo ngay khi cần thiết để đảm bảo an toàn. Những loại thiết bị này được phân chia thành ba nhóm chính: Thiết bị an ninh nhà thông minh về cháy nổ: Hệ thống thiết bị an ninh nhà thông minh về phòng cháy nổ là những loại thiết bị chuyên kiểm tra mức độ carbon monoxide cũng như theo dõi các dấu hiệu cháy và giám sát tất cả các khu vực trong nhà.
Trong trường hợp hỏa hoạn xảy ra, các hệ thống thiết bị này có thể cảnh báo ngay cho chủ nhà và các dịch vụ cứu trợ (cứu hỏa). Thậm chí một số chương trình trí tuệ nhân tạo có thể xác định vị trí nơi cháy để cung cấp kịp thời thông tin cho nhân viên cứu hộ (Victoria Nicks, 2009). Thiết bị an ninh nhà thông minh kiểm soát truy cập và chuyển động đột nhập: Đây là dạng thiết bị phòng chống an ninh đột nhập, chúng là những loại thiết bị dùng để phân biệt người nhà, khách đã tới một hoặc nhiều lần và kẻ xâm nhập. Các thiết bị này cho phép chương trình nhân tạo rà xét xem có ai đó hoặc một cái gì đó được xác định là cư dân không hợp lệ trong nhà thì chúng sẽ lập tức thông báo.
Những loại thiết bị này bao gồm phần mềm nhận dạng khuôn mặt, camera có nhiệm vụ giám sát và cho phép những người hợp lệ vào nhà. Còn đối với khách thì thiết bị sẽ nhận diện khuôn mặt và báo cho chủ nhà nếu chủ nhà 12 đồng ý có thể cho khách vào nhà từ xa. Còn nếu là người không được chủ nhà cho phép nhưng cố tình vào thì là loại xâm nhập sẽ bị hệ thống chặn và cảnh báo người dùng (Victoria Nicks, 2009). Thiết bị an ninh nhà thông minh bảo vệ sức khỏe chủ nhà: Đây là các loại thiết bị bảo vệ chủ nhà khỏi các vấn đề sức khỏe ngoài ý muốn.
Những loại thiết bị này sử dụng máy ảnh và camera chuyển động quan sát thói quen và chuyển động của chủ nhà. Khi chủ nhà có hoạt động bất thường không giống như thói quen hằng ngày, các thiết bị này sẽ thông báo ngay cho các thành viên còn lại trong gia đình (Victoria Nicks, 2009). Nói chung, thiết bị an ninh nhà thông minh có thể được hiểu là những loại thiết bị vận hành một cách tự động dựa trên các loại cảm biến nhằm giúp bảo vệ người dùng tránh khỏi các tác nhân như cháy, nổ, xâm nhập, thậm chí cả việc bảo vệ sức khỏe.