Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM" do sinh viên Nguyễn Thị An Hoài thực hiện (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, năm 2021) xuất phát từ thực trạng tập trung dân cư và lao động quá mức tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng. Sự dịch chuyển cơ học này dẫn đến mất cân đối cơ cấu lao động liên vùng, làm suy giảm tốc độ phát triển tại khu vực nông thôn, đồng thời gia tăng áp lực đô thị về việc làm, nhà ở, hạ tầng, môi trường và tệ nạn xã hội.

Tác giả đã dẫn chứng số liệu từ Thông cáo báo chí về tình hình lao động, việc làm quý IV năm 2020 và cả năm 2020 của Tổng cục Thống kê:

  • Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động cả nước năm 2020 là 2,48% (tăng 0,31 điểm phần trăm so với năm 2019); tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng thanh niên (từ 15 đến 24 tuổi) đạt mức 7,10%.
  • Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động tại khu vực thành thị là 3,88% (tăng 0,77 điểm phần trăm so với năm trước). Tình trạng này càng trở nên nghiêm trọng do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 khiến hàng loạt doanh nghiệp giải thể hoặc thu hẹp quy mô.
  • Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên năm 2020 đạt 24,1%, nhưng có sự phân hóa sâu sắc giữa thành thị (39,9%) và nông thôn (16,3%). Mặc dù gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm đúng chuyên ngành tại các thành phố lớn, đa số sinh viên tốt nghiệp vẫn có xu hướng chấp nhận làm việc trái ngành hoặc làm các công việc tạm bợ thay vì lựa chọn hồi hương lập nghiệp.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ các cơ quan địa phương ban hành chính sách thu hút nguồn lao động chất lượng cao về phục vụ phát triển kinh tế vùng miền.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  2. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định về quê làm việc của nhóm đối tượng này.
  3. Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các cơ quan quản lý tại địa phương xây dựng giải pháp thu hút sinh viên tốt nghiệp quay về cống hiến cho quê hương.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  2. Các yếu tố tác động như thế nào đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được đưa ra để giúp các cơ quan địa phương có chính sách phù hợp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên tốt nghiệp.
  • Đối tượng điều tra: Cựu sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã tốt nghiệp và đã tham gia vào thị trường lao động.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát và đánh giá 5 nhóm yếu tố độc lập: Cơ hội làm việc, Tình cảm quê hương, Điều kiện kinh tế - xã hội, Thu nhập, và Hỗ trợ từ phía gia đình tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định về quê làm việc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hai lý thuyết hành vi nền tảng:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực tế, được định hình bởi hai thành phần cốt lõi là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991): Được phát triển từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố "Nhận thức kiểm soát hành vi" nhằm giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn kiểm soát được bằng lý trí và ý chí chủ quan.

Tác giả tổng quan 4 nghiên cứu thực nghiệm liên quan trực tiếp:

  1. Nghiên cứu của Ashayna N. Nisbett (2011) về quyết định ở lại Canada làm việc hay hồi hương của sinh viên quốc tế vùng Caribbean, áp dụng mô hình Push - Pull của Lewin (1951).
  2. Nghiên cứu của Yuting Xu và Chongkun Xu (2018) về các yếu tố thúc đẩy sinh viên dân tộc thiểu số Tân Cương học tập tại Giang Tây quay về quê làm việc, dựa trên Lý thuyết sàng lọc nghề nghiệp của Spencer (1984).
  3. Nghiên cứu của Võ Ngọc Toàn (2012) khảo sát 230 sinh viên kinh tế sắp tốt nghiệp tại Trường Đại học Cần Thơ về quyết định lựa chọn nơi làm việc.
  4. Nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) khảo sát 285 sinh viên Trường Đại học Duy Tân về các nhân tố tác động đến quyết định về quê làm việc.

Kế thừa mô hình của Mai Thị Quỳnh Như (2020), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H5), giả định tất cả các yếu tố: Cơ hội làm việc (CH), Tình cảm quê hương (QH), Điều kiện kinh tế - xã hội (XH), Thu nhập (TN), và Hỗ trợ từ phía gia đình (GĐ) đều có tác động cùng chiều (+) đến Quyết định về quê làm việc (QĐ).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (3) Xác định phương pháp nghiên cứu; (4) Tiến hành nghiên cứu; (5) Phân tích kết quả nghiên cứu; (6) Thảo luận và đề xuất hàm ý quản trị.

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  • Nghiên cứu định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, báo cáo thống kê, website Tổng cục Thống kê và Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM; hệ thống hóa khái niệm và biến quan sát từ các mô hình tiền nhiệm.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát trực tuyến qua biểu mẫu Google Docs với quy mô $n = 50$, thu về 43 phiếu hợp lệ từ sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm. Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha sơ bộ để hiệu chỉnh thang đo. Kết quả cho thấy thang đo Điều kiện kinh tế - xã hội có biến XH2 (Địa phương có chính sách hỗ trợ sinh viên mới ra trường tìm việc) và XH5 (Địa phương có thông tin và thủ tục thông thoáng) có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 nên bị loại bỏ.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng bảng câu hỏi hoàn chỉnh gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Khảo sát trực tuyến qua email, Facebook và Zalo phát đi 200 bảng hỏi, thu về 184 mẫu hợp lệ để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.
STT Nhóm yếu tố Mã hóa sơ bộ Hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ Biến bị loại Mã hóa chính thức
1 Cơ hội làm việc CH1 - CH4 (4 biến) 0,665 Không có CH1 - CH4 (4 biến)
2 Tình cảm quê hương QH1 - QH3 (3 biến) 0,377 Không có QH1 - QH3 (3 biến)
3 Điều kiện kinh tế - xã hội XH1 - XH8 (8 biến) Lần 1: 0,605; Lần 2: Đạt chuẩn XH2, XH5 XH1, XH3, XH4, XH6, XH7, XH8 (6 biến)
4 Thu nhập TN1 - TN3 (3 biến) 0,642 Không có TN1 - TN3 (3 biến)
5 Hỗ trợ từ phía gia đình GĐ1 - GĐ4 (4 biến) 0,692 Không có GĐ1 - GĐ4 (4 biến)
6 Quyết định về quê làm việc QĐ1 - QĐ3 (3 biến) 0,697 Không có QĐ1 - QĐ3 (3 biến)

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Chương 1 phác thảo bức tranh tổng thể về lý do lựa chọn đề tài dựa trên hiện tượng dịch chuyển lao động nông thôn - đô thị tại Việt Nam, đặc biệt là sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên thành thị dưới áp lực dịch Covid-19 trong năm 2020. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu; xác định đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng, đối tượng điều tra là sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã tốt nghiệp và đi làm; phạm vi thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021. Chương này cũng phân tích ý nghĩa khoa học trong việc kiểm định lại thang đo lựa chọn nơi làm việc tại một trường đại học cụ thể, ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp căn cứ hoạch định chính sách cho các địa phương, và kết cấu đề tài gồm 5 chương kèm danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: hành vi (phản ứng có mục đích của cá nhân trước kích thích môi trường), quyết định (kết quả của quá trình nhận thức, đánh giá các phương án tối ưu), và việc làm (hoạt động lao động hợp pháp mang lại thu nhập). Tác giả trình bày chi tiết hai lý thuyết nền tảng là Thuyết hành động hợp lý (TRA, 1975) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB, 1991), làm rõ mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi đối với ý định và hành vi. Tiếp đó, chương này điểm luận 4 công trình nghiên cứu của Nisbett (2011), Yuting Xu và Chongkun Xu (2018), Võ Ngọc Toàn (2012), và Mai Thị Quỳnh Như (2020). Dựa trên sự tương đồng về bối cảnh khủng hoảng kinh tế và dịch bệnh, tác giả kế thừa mô hình của Mai Thị Quỳnh Như (2020), định nghĩa tường minh 5 yếu tố độc lập: Cơ hội làm việc, Tình cảm quê hương, Điều kiện kinh tế - xã hội, Thu nhập, Hỗ trợ từ phía gia đình, cùng biến phụ thuộc Quyết định về quê làm việc, đồng thời phát biểu 5 giả thuyết nghiên cứu tương ứng (H1 đến H5).

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 mô tả tiến trình nghiên cứu 6 bước và cấu trúc chi tiết của hai giai đoạn định tính và định lượng. Tác giả phân tích rõ ưu điểm, hạn chế và giải pháp khắc phục cho từng phương pháp khi triển khai khảo sát trực tuyến. Thang đo được vận hành qua thang định danh (nhân khẩu học) và thang định lượng Likert 5 mức độ. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện trên mẫu $n = 43$, qua đó đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, loại bỏ 2 biến quan sát XH2 và XH5 do hệ số tương quan biến - tổng dưới 0,3, hoàn thiện thang đo chính thức gồm 20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc. Chương này cũng phân định rõ phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo, website uy tín) và sơ cấp (biểu mẫu online gửi qua email, mạng xã hội), đồng thời trình bày các kỹ thuật phân tích số liệu sơ cấp trên SPSS 20: thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, và phân tích hồi quy đa biến.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 mở đầu bằng việc khái quát môi trường nghiên cứu tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam. Tiếp đó, dữ liệu của 184 mẫu khảo sát chính thức được đưa vào xử lý:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu về giới tính, độ tuổi, ngành học.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (đánh giá hệ số KMO, kiểm định Bartlett, ma trận xoay nhân tố) và biến phụ thuộc để khẳng định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trước khi hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định độ phù hợp ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), xác định phương trình hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Thảo luận kết quả thông qua tính toán giá trị trung bình (Mean) cho từng biến quan sát thuộc các yếu tố: Tình cảm quê hương, Điều kiện kinh tế - xã hội, Thu nhập, Hỗ trợ từ phía gia đình.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 5 tóm tắt các phát hiện nghiên cứu chính và đối sánh kết quả với 4 công trình khoa học đã tổng quan ở Chương 2. Điểm khác biệt quan trọng được chỉ ra: trong nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) tại Đại học Duy Tân, "Cơ hội làm việc" là yếu tố tác động mạnh nhất, trong khi tại nghiên cứu này đối với sinh viên tốt nghiệp Đại học Công nghiệp TP.HCM, "Thu nhập" lại vươn lên thành yếu tố có tác động chi phối lớn nhất. Dựa trên kết quả hồi quy và giá trị Mean, tác giả đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị dành cho chính quyền và cơ quan địa phương (theo thứ tự: Thu nhập, Hỗ trợ từ gia đình, Điều kiện kinh tế - xã hội, Tình cảm quê hương). Cuối chương, tác giả trình bày thẳng thắn các hạn chế về quy mô mẫu, phương pháp lấy mẫu thuận tiện và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến từ 184 mẫu cựu sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM ghi nhận 4 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến Quyết định về quê làm việc. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ mạnh đến yếu được xác định như sau:

Thứ tự tác động Yếu tố ảnh hưởng Bản chất tác động Nội dung ghi nhận trong văn bản
1 Thu nhập (TN) Cùng chiều (+) Yếu tố có tác động lớn nhất đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp.
2 Hỗ trợ từ phía gia đình (GĐ) Cùng chiều (+) Yếu tố có mức độ tác động lớn thứ hai; phản ánh vai trò của gia đình về tài chính, kinh doanh sẵn có và quan hệ xã hội.
3 Điều kiện kinh tế - xã hội (XH) Cùng chiều (+) Yếu tố tác động thứ ba; liên quan đến hạ tầng, chi phí sinh hoạt và môi trường sống tại địa phương.
4 Tình cảm quê hương (QH) Cùng chiều (+) Yếu tố tác động thứ tư; thể hiện tình yêu, niềm tự hào và nguyện vọng gắn bó dài lâu với quê hương.

Yếu tố "Cơ hội làm việc" (CH) mặc dù nằm trong mô hình đề xuất ban đầu nhưng không xuất hiện trong danh sách các yếu tố có tác động thực tế ở kết quả hồi quy cuối cùng của đề tài.

Hệ thống hàm ý quản trị đề xuất

Từ các kết quả đo lường, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị hướng tới chính quyền và các tổ chức tại địa phương:

  1. Về yếu tố Thu nhập: Các địa phương cần có cơ chế thu hút nhân lực thông qua chính sách tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cạnh tranh, bảo đảm mức đãi ngộ phản ánh đúng năng lực chuyên môn để bù đắp sự chênh lệch so với thu nhập tại các vùng đô thị phát triển.
  2. Về yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình: Tận dụng vai trò định hướng và nguồn lực hậu thuẫn từ gia đình (hỗ trợ tài chính, vốn, phát triển cơ sở kinh doanh hộ gia đình); xây dựng các chương trình kết nối giữa địa phương với các gia đình có con em đi học xa để khuyến khích sinh viên trở về.
  3. Về yếu tố Điều kiện kinh tế - xã hội: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, giáo dục, y tế); duy trì môi trường sống lành mạnh; phát huy ưu thế chi phí sinh hoạt thấp tại địa phương; tạo điều kiện để người lao động trẻ tiếp cận thông tin kinh tế - kỹ thuật.
  4. Về yếu tố Tình cảm quê hương: Tổ chức các phong trào gắn kết cộng đồng thanh niên xa quê, nâng cao niềm tự hào địa phương và tinh thần cống hiến cho quê hương thông qua các diễn đàn hướng nghiệp, ngày hội việc làm địa phương.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Kiểm định lại hệ thống thang đo kế thừa từ nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) và khung lý thuyết TPB/TRA trong điều kiện đối tượng khảo sát là sinh viên một trường kỹ thuật - công nghệ phía Nam (Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) đã đi làm thực tế.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân hóa về động cơ hồi hương trong bối cảnh đại dịch Covid-19 (năm 2021), làm rõ sự chuyển dịch từ ưu tiên "Cơ hội việc làm" sang ưu tiên "Thu nhập" và "Hỗ trợ từ gia đình" khi người lao động trẻ đối mặt với biến cố thị trường lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và hình thức khảo sát trực tuyến qua Internet (Google Forms, email, Facebook, Zalo). Phương thức này chịu sự chi phối bởi tính chủ quan, không kiểm soát được trạng thái tâm lý hay mức độ nghiêm túc của người trả lời tại thời điểm điền phiếu.
  • Về quy mô mẫu và phạm vi: Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 184 sinh viên đã tốt nghiệp, chỉ giới hạn phạm vi tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Kích thước mẫu này chưa phản ánh đầy đủ tính đại diện cho toàn bộ sinh viên đã tốt nghiệp từ các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM.
  • Về giới hạn nguồn lực và thời gian: Nghiên cứu được triển khai trong thời gian ngắn (từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021) với nguồn kinh phí tự túc, chưa thể mở rộng sang các biến định tính khác hoặc khảo sát lặp lại theo thời gian.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học khác nhau trên địa bàn TP.HCM; gia tăng kích thước mẫu điều tra; áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện; đồng thời xem xét bổ sung các biến điều tiết hoặc các nhân tố mới phát sinh từ bối cảnh kinh tế vĩ mô.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Kinh tế Phát triển: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách vận dụng lý thuyết TRA/TPB vào bài toán quyết định việc làm và di cư lao động; tham khảo quy trình nghiên cứu định lượng 6 bước từ thiết kế câu hỏi, khảo sát sơ bộ đến phân tích dữ liệu trên SPSS.
  • Người làm nghiên cứu về đề tài di chuyển lao động: Kế thừa được quy trình kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ, bảng mã hóa thang đo các biến quan sát cụ thể (CH, QH, XH, TN, GĐ, QĐ) và căn cứ loại bỏ các biến không đạt chuẩn tương quan biến - tổng ($< 0,3$).
  • Nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách tại các địa phương: Nắm bắt được thứ tự ưu tiên của sinh viên tốt nghiệp (Thu nhập đứng đầu, tiếp theo là Gia đình và Điều kiện kinh tế - xã hội) để xây dựng chính sách thu hút nhân tài thực chất, tránh lãng phí nguồn lực vào các chính sách hình thức không đáp ứng kỳ vọng thực tế của lao động trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài kế thừa mô hình nghiên cứu nào và đã điều chỉnh những gì sau kiểm định sơ bộ?

Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) gồm 5 yếu tố độc lập: Cơ hội làm việc, Tình cảm quê hương, Điều kiện kinh tế - xã hội, Thu nhập, Hỗ trợ từ phía gia đình và 1 biến phụ thuộc Quyết định về quê làm việc. Sau khi tiến hành khảo sát định lượng sơ bộ trên 43 mẫu, qua kiểm định Cronbach's Alpha, tác giả đã loại bỏ 2 biến quan sát thuộc nhóm Điều kiện kinh tế - xã hội là XH2 (Địa phương có chính sách hỗ trợ sinh viên mới ra trường tìm việc) và XH5 (Địa phương có thông tin và thủ tục thông thoáng) do có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.

2. Dữ liệu khảo sát chính thức được thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và bằng phương thức nào?

Khảo sát định lượng chính thức được thực hiện bằng cách gửi 200 bảng câu hỏi trực tuyến qua email, Facebook và Zalo tới các cựu sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, dữ liệu thu được 184 mẫu hợp lệ để nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS 20.

3. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định về quê làm việc theo kết quả hồi quy là gì?

Kết quả kiểm định phương trình hồi quy tuyến tính xác định 4 yếu tố có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến quyết định về quê làm việc, xếp theo thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất là:

  1. Yếu tố Thu nhập (tác động lớn nhất).
  2. Yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình (tác động thứ hai).
  3. Yếu tố Điều kiện kinh tế - xã hội (tác động thứ ba).
  4. Yếu tố Tình cảm quê hương (tác động thứ tư).

4. Bối cảnh thị trường lao động năm 2020 được tác giả sử dụng có những số liệu thống kê cụ thể nào?

Tác giả trích dẫn Thông cáo báo chí của Tổng cục Thống kê năm 2020 với các số liệu: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động cả nước là 2,48%; tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) là 7,10%; tỷ lệ thất nghiệp thành thị đạt 3,88% (tăng 0,77 điểm phần trăm so với năm 2019). Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng/chứng chỉ trên cả nước là 24,1%, trong đó khu vực thành thị đạt 39,9% trong khi khu vực nông thôn chỉ đạt 16,3%.

5. Yếu tố "Cơ hội làm việc" trong nghiên cứu này có kết quả như thế nào so với nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020)?

Trong nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) tại Đại học Duy Tân, "Cơ hội làm việc" là nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định về quê làm việc của sinh viên. Tuy nhiên, trong nghiên cứu năm 2021 của Nguyễn Thị An Hoài trên mẫu sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, "Cơ hội làm việc" không xuất hiện trong danh sách các yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê ở phương trình hồi quy cuối cùng, thay vào đó "Thu nhập" trở thành yếu tố chi phối mạnh nhất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị An Hoài đã hoàn thành việc đo lường thực nghiệm các yếu tố tác động đến quyết định hồi hương làm việc của 184 cựu sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM trong bối cảnh thị trường lao động biến động năm 2021. Mô hình hồi quy khẳng định vai trò quyết định của 4 yếu tố lần lượt là Thu nhập, Hỗ trợ từ phía gia đình, Điều kiện kinh tế - xã hội và Tình cảm quê hương. Công trình cung cấp hệ thống thang đo được kiểm định rõ ràng và luận giải các hàm ý quản trị thiết thực, hỗ trợ các cơ quan địa phương xây dựng chính sách thu hút hiệu quả nguồn nhân lực trẻ đã qua đào tạo đại học.