MỞ ĐẦU 1. DAT VAN DE Dưới ap lực cua đô thi hóa và sự gia tăng dân SỐ, trong nhưng năm đầu thế k 21, tốc độ công nghiệp hóa của Việt Nam ngày càng phát triển, các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) ra đời như một tất yếu khách quan nhằm phục vụ nhu cau trong nước và xuất khẩu. Các KCN ra đời thu hút nhiều dự án đầu tu, góp phan gial quyét công ăn việc lam cho mot lượng lớn lao động, nâng cao gia tri san xuất công nghiệp trong tong GDP. Tính đến thang 7/2016, cả nước đã có 316 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 88,6 nghìn ha.
Trong đó, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 60,2 nghìn ha, chiếm khoảng 67,8% tong diện tích đất tự nhiên. Hiện nay, đã có 218 khu công nghiệp đi vào hoạt động với tong diện tích đất tự nhiên 59,5 nghìn ha và 98 khu công nghiệp đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 28,9 nghìn ha. Tuy nhiên sự ra đời của các KCN và KCX ngoài lợi ích trên lại nay sinh mộ mâu thuẫn mới. Sự mất cân bằng về sinh thái, sự gia tăng áp lực của con người lên môi trường, sự biến đổi cau trúc xã hội, những van dé liên quan đến sức khỏe cộng đồng, nước thải, khí thải, khí thải, tiếng Ôn, rác thải công nghiệp,.
Trước tình trạng trên, việc tiến hành xử lý nước thải của các KCN phải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả thải ra nguôn tiếp nhận là bắt buộc. Do đó, dé bảo vệ môi trường sống, làm việc và sinh hoạt của công nhân và người dân sống xung quanh KCN, nên chủ đầu tư phải tiến hành xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung cho toàn KCN. Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều phương pháp xử lý nước thải được đưa ra như: phương pháp co học, phương pháp keo tụ, đông tụ, tuyển nỗi, phương pháp sinh học. Tuy nhiên hầu hết nước thải sau hệ thống xử lý với chất lượng đầu ra không 6n định đặc biệt là hàm lượng nito, photpho trong nước thải cao.
Cùng với chi phí vận hành cho các công nghệ xử lý nito, photpho trong nước thai còn kha cao, chủ yêu liên quan đên nhu câu cung cap ôxy và các thành phân hữu co. Vì vậy, việc tìm kiếm một giải pháp thích hợp để xử lý nitơ, photpho trong nước thải cần được quan tâm như công nghệ SBR. Nhưng do bé SBR hoạt động theo mẻ nên việc hạn chế về lưu lượng, tải trọng nước thải cần xử lý ảnh hưởng chất lượng xử lý đầu ra. Vì vậy công nghệ SBR dòng vào liên tục ra đời nhằm khắc phụ nhược điểm xử lý theo mẻ của bé SBR.
Công nghệ SBR d ng vao liên tục (ICEAS — Intermittent Cycle Extended Aeration System) là công nghệ cải tiến SBR đã ra đời vào khoảng thập niên 70 tại Úc. Bên cạnh đó, với hơn 200 công trình ở c và Hoa Ky đã được ứng dụng đạt hiệu quả xử lý các chất hữu cơ, nitơ cao. Một trong những công nghệ mới về xử lý nước thải đang được nhắc đến rất nhiều hiện nay bởi tính năng hiệu quả xử lý cao, đồng thời tiết kiệm diện tích, đó chính là công nghệ xử lý nước thải MBBR. MBBR là từ viết tắt của cụm Moving Bed Biofilm Reactor, trong đó sử dụng các giá thể cho vi sinh dính bám để sinh trưởng và phát triển.
Nhưng một số giá thé lại chiếm thể tích trong bé quá lớn ảnh hưởng đến việc bảo trì bảo dưỡng bề, hiệu quả xử lý lại không cao. Sử dụng giá thé Mutag Biochip có diện tích bề mặt 3000 m2/m? sẽ giải quyết được van dé trên cùng với việc nâng cao hiệu quả xử lý chất dinh dưỡng trong nước thải khu công nghiệp. Vì vậy, đề tài “xử lý nước thải khu công nghiệp bằng công nghệ SBR dòng vào liên tục kết hop giá thé Mutag Biochip ” được thực hiện với mục đích đánh giá khả năng xử lý nước thải nhiễm hữu cơ và các chất dinh dưỡng. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước thải khu công nghiệp băng hai mô hình, trong đó một mô hình có kết hợp giá thể.
Nghiên cứu được thực hiện với quy mô phòng thí nghiệm nhăm đánh giá khả năng xử lý chất hữu cơ và chất dinh dưỡng N trên mô hình nghiên cứu ICEAS qua các tải trọng khác nhau. PHAM VI VA DOI TƯỢNG NGHIÊN CUU Đối tượng nghiên cứu: Nước thải khu công nghiệp An Nghiệp Sóc Trăng. “+ Phạm vi nghiên cứu: Nước thải khu công nghiệp chứa thành phan hữu co (BODs, COD) và dinh dưỡng (N, P) cao. NOI DUNG NGHIÊN CỨU - _ Nghiên cứu mô hình ICEAS sử dụng giá thể Mutag Biochip TM để xử lý nước thai khu công nghiệp.
- Nghiên cứu hiệu qua xử lý cua mô hình ICEAS với các tai trọng 0,5; 1,0; 1,5; 2,0 kg COD/m.ngày với thời gian lưu 12h, chu kỳ 8h tương ứng với pha sục khí, khuấy trộn 7h, pha lang 0,5h; pha rút nước 0,5h. - Đánh giá hiệu quả xử lý của mô hình đối với các ch tiêu COD, NOz, NO ,NH4, TN. - Nghién cứu kha năng bám dính và sinh khối vi sinh trên bề mặt giá thể Mutag Biochip 1M, 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU “ Phương pháp nghiên cứu hồi cứu Tham khảo, tông hợp số liệu về thành phần tính chất nước thải khu công nghiệp theo các tải liệu trong và ngoải nước.
Thu thập, tìm hiểu các nghiên cứu đã được thực hiện về xử lý loại chất hữu cơ trong nước thải cũng như các công trình đã áp dụng trên thế giới về hệ thống ICEAS để có cơ sở và phương hướng nghiên cứu ứng dụng ơ Việt Nam. “+ Phương pháp lay mẫu Các ch tiêu đánh giá chất lượng nước thải được nghiên cứu trong suốt quá trình xử ly: pH, COD, TKN, TN, NHa*, NO3°, NOz. Cac ch tiêu đánh giá chất lượng bùn: MLSS, F/M, SVI được được nghiên cứu định ky trong quá trình xử lý. “* Phuong pháp nghiên cứu thực nghiệm trên mồ hình Mô hình nghiên cứu được chế bằng nhựa trong suốt, đảm bảo các điều kiện sinh trưởng c ng như hoạt động của vi sinh trong nghiên cứu.
Nước thải thực cung cấp chạy cho mô hình nghiên cứu. Các mẫu phân tích được lay từ đầu vào va dau ra của mồ hinh. Phương pháp xử lý số liệu và nhận xét Từ số liệu thô, tính toán hiệu suất xử lý COD, TKN, TN, tính độ lệch chuẩn, vẽ dé thị so sánh hiệu quả xử lý dựa trên phần mềm excel,. đưa ra những phân tích nhận x t đánh giá và kết luận.
s% Phuong pháp khác Phương pháp kế thừa, tham khảo kết quả xử lý của công ty trên thực tế và các dé tải liên quan đã thực hiện. Trong quá trình thực hiện đề tài tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về van đề có liên quan. Ý NGHĨA CUA DE TÀI + Y nghĩa khoa học Nghiên cứu là cơ sở lý thuyết cho quá trình kết hợp công nghệ ICEAS với giá thé di động dé xử ly COD, TKN, TN trong nước thải khu công nghiệp, là cơ sở cho các quá trình nghiên cứu kết hợp tiếp theo nhăm mục tiêu nâng cao hiệu quả xử lý COD,TKN,TN. + Y nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của dé tai được ứng dung trong xử lý nước thải khu công nghiệp đang gặp bài toán cần giải quyết hiện nay là xử lý chất hữu cơ và dinh dưỡng với công nghệ kết hợp và giá thành hợp lý.
Ngoài ra mô hình sử dụng giá thể di động để khi vận hành linh hoạt nâng cao tải trọng, độ ôn định cao khi xử lý. s+ Tinh mới của dé tài Công nghệ SBR truyền thống đã được áp dụng nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam. Với nghiên cứu này, mô hình tạo môi trường khử Nitrat tốt hơn bằng sự kết hop sục khí, khuấy trộn ngắt quảng va dùng giá thé di động dé xử lý Nitơ va các chất hữu cơ tốt hơn. Khi sinh khối bám trên giá thể ngày càng tăng thì hiệu quả xử lý càng cao, lúc này mô hình sẽ rút ngăn thời gian xử lý.
TONG QUAN NUOC THAI 1. Tổng quan khu công nghiệp An Nghiệp, Sóc Trăng Khu công nghiệp (KCN) An Nghiệp nam trên giao điểm của hai trục giao thông chính t nh Sóc Trăng là Quốc lộ 1A và Quốc lộ 60 nối liền với đường Nam sông Hậu và cảng nước sâu Đại Ngãi. KCN An Nghiệp có lợi thé đặc biệt thuận tiện trong giao thông đường bộ và đường thủy, có tổng diện tích 251,13 ha với tổng mức dau tư là 338 tỷ đồng được quy hoạch xây dựng theo mô hình khu công nghiệp hiện đại. Diện tích xây dựng các xí nghiệp công nghiệp là 162,99 ha, chiém 60% tong dién tich, phan c nlai được dành cho các công trình công cộng, cây xanh, ha tầng kỹ thuật và đường giao thông.
Hệ thống giao thông nội bộ trong KCN được bố trí theo dang 6 cờ dé đảm bảo tính trật tự và thống nhất trong KCN. Các trục đường chính có hai làn xe, mặt cắt rộng 42,5m các đường nhánh rộng 15m và 7,5m. Doc theo các đường có v a hè rộng 6 — 8m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm như điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc. KCN được cấp điện từ lưới điện quốc gia 110KV qua trạm biến áp đặt ngay trong KCN.
Hệ thống truyền tải di dọc theo tuyến đường trước các lô đất để dam bảo cấp điện day đủ và ôn định cho các doanh nghiệp tiêu thụ. Hệ thống thông tin liên lạc được đặt tại trung tam KCN, các tuyến cáp quang đi ngầm trong hành lang kỹ thuật đến các lô đất tạo thành mạng lưới thông tin hiện đại, đáp ứng day đủ và nhanh chóng mọi yêu cau về dich vụ thông tin liên lạc. Hệ thống cấp nước trong KCN được bé trí khoa học, hợp lý. Nhà máy cấp nước đặt tại KCN có công suất 12.000m/ngày-đêm nhằm đáp ứng mọi nhu cầu về nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho doanh nghiệp trong KCN.
Nước mưa trong KCN qua hệ thống thoát nước mưa xả ra các mương tiêu. Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý nước thải trong KCN có công suất 4.000m?/ngay-dém trước khi được xả vào tuyến mương thoát nước của KCN. Hạ tang xã hội của KCN c ng được chú trọng phát triển đồng bộ, bao gồm day đủ các hang mục: nhà ở cán bộ, công nhân, nhà trẻ, mẫu giáo, khu dịch vu vui chơi giải trí,.