CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KCN HIỆP PHƯỚC 1. Lịch sử hình thành KCN Hiệp Phước Hình 1.1: Cổng chào KCN Hiệp Phước Hiệp Phước là khu công nghiệp lớn nhất Thành phố, sở hữu vị trí chiến lược với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, dịch vụ tiện ích đa dạng, hệ thống 3 cảng biển quốc tế nội khu, dễ dàng kết nối đến đường cao tốc, sân bay quốc tế. Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hiệp Phước chính thức được thành lập vào tháng 06/2007 từ một bộ phận trực thuộc dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước của Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghiệp Tân Thuận (IPC), là chủ đầu tư Khu công nghiệp Hiệp Phước[1]. – Công ty được thành lập bởi 2 cổ đông chính: + Công ty phát triển công nghiệp Tân Thuận + Quỹ đầu tư Jaccar của Pháp Về dự án KCN Hiệp Phước: KCN Hiệp Phước có diện tích khoảng 2000 ha, được chia làm 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: có diện tích 311.4 ha, đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và dịch vụ như: hệ thống giao thông, đèn chiếu sáng, nhà lưu trú công nhân, trung tâm sinh hoạt công nhân, cửa hàng tiện lợi, khu vui chơi giải trí, khu thể thao, Trạm y tế, ngân hàng, siêu thị, căn tin, nhà hàng,.
Các nhu cầu thiết yếu của người lao động luôn được đáp ứng SVTH: Phạm Ngọc Danh 10 Khóa luận tốt nghiệp tốt nhất: nguồn nước sạch, thực phẩm sạch, môi trường sạch sẽ và thân thiện. Có Trạm cấp nước, cấp điện và Trạm phân phối khí cho các doanh nghiệp tại đây. Khu vực này tiếp nhận các ngành công nghiệp như hóa chất, vật liệu xây dựng, dệt nhuộm, luyện cán thép, cơ khí, đặc biệt là các ngành sản xuất nguyên liệu.2: Trung tâm sinh hoạt công nhân KCN Hiệp Phước + Giai đoạn 2: với Diện tích 597 ha thu hút đầu tư các ngành công nghiệp, dịch vụ phục vụ cảng sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch,. Cụ thể, đó là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (vật liệu cao cấp, sử dụng công nghệ tiên tiến); công nghiệp cơ khí (cơ khí chính xác, sản phẩm cơ khí sử dụng công nghệ tiên tiến chế tạo máy móc, thiết bị, cán thép); công nghiệp điện tử (sản xuất thiết bị điện, điện tử, thiết bị hàng hải, thiết bị đo lường); công nghiệp chế biến thực phẩm cao cấp (chế biến tinh); dịch vụ công nghiệp như khai thác cảng biển (lai dắt tàu biển, vận tải, kinh doanh kho bãi…).
Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 2 có điều kiện phát triển tốt các hoạt động thương mại, kinh doanh với các tỉnh, thành trong nước và ngoài nước, có khả năng hấp dẫn đầu tư cao đối với các ngành công nghiệp, ngành dịch vụ phục vụ Khu đô thị cảng Hiệp Phước SVTH: Phạm Ngọc Danh 11 Khóa luận tốt nghiệp + Giai đoạn 3: diện tích hơn 1000 ha thu hút các ngành công nghiệp – dịch vụ cảng – logistics, các ngành công nghiệp sử dụng kỹ thuật tiên tiến có hàm lượng chất xám cao, công nghệ cao, công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường và liên quan đến hàng hải gắn với hoạt động cảng và vận tải cũng như các loại hình dịch vụ cảng logistics. Hiện nay, KCN Hiệp Phước có cảng SPCT là cảng nước sâu đầu tiên được xây dựng ở trong khu công nghiệp có khả năng tiếp nhận các tàu có trọng tải trên 50000 DWT. Ngoài ra, tại đây còn có Cảng tổng hợp dịch vụ logistics Tân Cảng - Hiệp Phước có tổng diện tích 15.4 ha, chiều dài cầu tàu 420 m trên sông Soài Rạp có thể tiếp nhận tàu có tải trọng 30000 DWT [1].3: Hệ thống Cảng tại KCN Hiệp Phước 1. Vị trí địa lý: KCN Hiệp Phước tọa lạc tại khu B, Đường số 1, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh (cách trung tâm thành phố 15 km).
- Giao thông đường bộ: có hệ thống giao thông nội khu kết nối trực tiếp vào trục đường xuyên tâm Bắc – Nam. Từ KCN Hiệp Phước có thể dễ dàng đi tới các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của TP. Hồ Chí Minh cũng như hệ thống đường cao tốc phía Nam. SVTH: Phạm Ngọc Danh 12 Khóa luận tốt nghiệp - Giao thông đường thủy: từ KCN Hiệp Phước có thể kết nối với các tuyến giao thông đường thủy nội địa như hệ thống sông Soài Rạp bao bọc phía Đông và Nam KCN Hiệp Phước, đây là luồng tàu biển rộng nhất và ngắn nhất từ biển Đông vào hệ thống cảng TP.
Hồ Chí Minh. Hệ thống sông Đồng Nai kết nối KCN Hiệp Phước đến các tỉnh miền Đông (Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Thuận,. Hệ thống sông Vàm Cỏ kết nối KCN Hiệp Phước với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Long An,. SVTH: Phạm Ngọc Danh 13 Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC 2.
Tổng quan về Trạm xử lý nước thải tập trung Nhằm đáp ứng khả năng xử lý nước thải của các doanh nghiệp hiện hữu cũng như nhu cầu thu hút đầu tư thì hiện nay Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Hiệp Phước gồm 4 module công suất xử lý nước thải 12.000 m3/ngày đêm với 2 giai đoạn. Tổng quan mô hình module 1,2 và 3 đều tương đương, nhưng module 4 giai đoạn 2 mới và được đưa vào vận hành gần đây [1].1: Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Hiệp Phước 2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Trạm xử lý Trưởng trạm cấp nước và xử lý nước thải Tổ kỹ thuật Tổ vận hành Tổ kinh doanh và thí nghiệm Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức SVTH: Phạm Ngọc Danh 14 Khóa luận tốt nghiệp ⮚ Chức năng: Thu gom và xử lý triệt để lượng nước thải của các doanh nghiệp. Thực hiện đúng và đầy đủ hợp đồng đã ký kết với các doanh nghiệp.
⮚ Nhiệm vụ: Vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải KCN Hiệp Phước. Bảo dưỡng, bảo trì các công trình trong Trạm xử lý. Giám sát chặt chẽ chất lượng nước thải đầu vào của các doanh nghiệp và nước sau xử lý phải đạt cột B QCVN 40:2011/BTNMT [1]. Các giai đoạn xử lý ⮚ Xử lý cơ học: Tách các loại rác tinh, tách dầu mỡ, điều hòa lưu lượng dòng chảy ⮚ Xử lý hóa lý: Keo tụ, tạo bông, lắng, trung hòa ⮚ Xử lý sinh học: Anoxic, Aerotank, SBR ⮚ Xử lý hoàn thiện: Khử trùng ⮚ Nguồn tiếp nhận: Rạch Dinh Ông 2.
Đặc tính nguồn nước thải Khu công nghiệp Hiệp Phước Lưu lượng nước thải thực tế của nhà máy gồm các loại nước thải phát sinh theo nguồn gốc sau đây: • Nước thải sản xuất: nước thải từ các nhà máy chế biến luơng thực thực phẩm, các ngành công nghiệp cơ khí điện – điện tử, công nghiệp ô tô, vật liệu xây dựng, dệt nhuộm, bao bì, xi mạ… Thành phần ô nhiễm đặc trưng đáng lưu ý: kim loại nặng, độ màu, COD, TSS, N, P,… • Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân, nhân viên trong doanh nghiệp. Thành phần ô nhiễm đặc trưng: SS, N, P, BOD, Coliform… • Nước mưa chảy tràn [1]. SVTH: Phạm Ngọc Danh 15 Khóa luận tốt nghiệp 2. Nước thải đầu vào Bảng 2.
1: Bảng đặc tính nước thải đầu vào [3] QCVN STT Thông số Đơn vị Giá trị 40:2011/BTNMT (Cột B) Nhiệt độ ο 45 40 1 C 2 Màu Pt/Co 200 150 3 pH - 5–9 5.5 - 9 4 BOD5 (20οC) mg/L 500 50 5 COD mg/L 600 150 6 Chất rắn lơ lửng mg/L 200 100 7 As mg/L 0.05 5 SVTH: Phạm Ngọc Danh 16 Khóa luận tốt nghiệp 18 Tổng cyanua mg/L 0.1 19 Tổng phenol mg/L 0.5 20 Tổng dầu mỡ khoáng mg/L 8.1 10 23 NH3 – N mg/L 50 10 24 Tổng N mg/L 90 40 25 Tổng P mg/L 10 6 26 Clorua mg/L 810 1000 27 Clo dư mg/L 1.62 2 Hóa chất BVTV Clo hữu 28 mg/L 0.1 cơ 29 Hóa chất BVTV P hữu cơ mg/L 0.81 1 30 Tổng PCB mg/L 0.01 31 Tổng Colifrom Vi khuẩn/100ml 5000 5000 32 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/L 0.1 33 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/L 1 1 SVTH: Phạm Ngọc Danh 17 Khóa luận tốt nghiệp 2. Quy trình công nghệ xử lí Đường nước thải Đường bùn Mạng lưới thu gom Đường hóa chất Đường thổi khí Hố thu Váng cặn Bể tách dầu Thùng chứa cặn Sục khí Bể điều hòa Xử lí theo quy định Axit, Xút, Bể phản ứng PAC A-Polymer Bể tạo bông Bùn lắng Bể lắng hóa lí Bể chứa bùn hóa lí Axit, Xút Bể trung hòa Máy ép bùn Sục khí, khuấy Bể SBR C-Polymer Xử lí theo quy Bùn lắng định NaOCl Bể khử trùng Bể chứa bùn sinh học Trạm quan trắc tự động Nguồn tiếp nhận Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ Module 4 giai đoạn 2 SVTH: Phạm Ngọc Danh 18 Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2. 2: So sánh giống và khác nhau bể SBR và bể Aerotank Giống Xử lý các chất gây ô nhiễm có hiệu quả cao bằng phương pháp sinh nhau học hiếu khí – Xử lí N và P tốt – Cần có bể tiền xử lí N và P – Các bước xử lý chính đều xảy ra – Các bước xử lý chính đều trong cùng 1 bể theo trình tự luân phiên xảy ra ở các bể khác nhau (bể mà không cần phải có bể lắng bùn Anoxic, bể lắng) – Quá trình xử lí qua 3 giai đoạn: – Quá trình xử lí qua 5 pha: Khác + GĐ 1: Tốc độ oxy hóa xác định + Pha cấp nước nhau bằng tốc độ tiêu thụ oxy. + Pha phản ứng + GĐ 2: Bùn hoạt tính khôi phục + Pha lắng khả năng oxy hóa, đồng thời oxy hóa + Pha rút nước và xả bùn tiếp những chất hữu cơ chậm oxy hóa + Pha chờ cấp nước + GĐ 3: giai đoạn nitơ hóa và các muối amon.
SVTH: Phạm Ngọc Danh 19 Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.