Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng tại Việt Nam, nhu cầu thuê căn hộ sinh sống, học tập và làm việc có xu hướng gia tăng rõ rệt, đặc biệt tại các đô thị lớn như Thành phố Đà Nẵng. Hoạt động kinh doanh cho thuê căn hộ chuyển biến đa dạng từ phân khúc căn hộ mini, studio đến chung cư cao cấp. Tuy nhiên, phương thức quản lý tại nhiều cơ sở kinh doanh hiện nay vẫn phụ thuộc phần lớn vào các hình thức thủ công truyền thống như ghi chép sổ sách hoặc sử dụng các tệp bảng tính Excel rời rạc. Cách thức này bộc lộ nhiều điểm hạn chế: dữ liệu dễ phát sinh sai sót, việc kiểm soát hợp đồng và thời hạn thanh toán tốn nhiều thời gian, việc tính toán hóa đơn điện nước phức tạp và thường xuyên gây bất tiện cho cả bên cho thuê lẫn bên thuê trong việc tra cứu, phản hồi hoặc thanh toán.

Nhằm giải quyết những bất cập từ phương thức quản lý thủ công và số hóa quy trình vận hành dịch vụ bất động sản, tác giả Phạm Quang Thái (ngành Hệ thống thông tin quản lý, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng website quản lý hoạt động cho thuê căn hộ bằng PHP".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng thành công hệ thống website phục vụ công tác quản lý hoạt động cho thuê căn hộ dựa trên nền tảng ngôn ngữ lập trình PHP.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát thực trạng và quy trình vận hành hoạt động cho thuê căn hộ trong thực tế.
    • Vận dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng (OOAD) để mô hình hóa toàn diện các nghiệp vụ quản lý cho thuê.
    • Nghiên cứu và làm chủ các công nghệ, công cụ lập trình web bao gồm: PHP, HTML, CSS, JavaScript, thư viện jQuery, framework Bootstrap, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và môi trường phát triển Visual Studio Code.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý hoạt động cho thuê căn hộ tại cơ sở kinh doanh; các công nghệ, ngôn ngữ lập trình và công cụ phân tích, thiết kế hệ thống thông tin (PHP, HTML, CSS, JavaScript, jQuery, Bootstrap, MySQL, Framework Laravel, Diagram.net).
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các quy trình nghiệp vụ trong hệ thống website quản lý cho thuê căn hộ, với dữ liệu và quá trình khảo sát thực tế được thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gắn liền với quá trình thực tập tại khách sạn Golden Lotus Luxury Hotel.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu, khảo sát và xây dựng hệ thống được thực hiện từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024; thời điểm hoàn thành báo cáo là tháng 02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết gắn liền giữa lý luận về mô hình kinh doanh cho thuê bất động sản và các nguyên lý kỹ thuật trong phát triển ứng dụng web:

  • Cơ sở nghiệp vụ cho thuê căn hộ: Hệ thống hóa khái niệm cho thuê căn hộ, các lợi thế kinh tế (dòng tiền ổn định hàng tháng, giá trị bất động sản gia tăng theo thời gian, tính linh hoạt trong sở hữu) cùng các rủi ro vận hành (khách thuê không trả tiền đúng hạn, hư hại tài sản vật tư, chi phí sửa chữa phát sinh, biến động thị trường làm giảm giá thuê và tranh chấp pháp lý hợp đồng).
  • Cơ sở kỹ thuật và công nghệ web: Khái niệm website tĩnh và website động trên nền tảng máy chủ kết nối cơ sở dữ liệu; các giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP, HTTPS); vai trò của các ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML, XHTML), định kiểu giao diện (CSS) và thư viện tạo giao diện tương thích đa màn hình (Bootstrap); nguyên lý xử lý logic máy chủ bằng PHP và kỹ thuật ánh xạ quan hệ đối tượng (ORM); xử lý tương tác phía giao diện người dùng và kỹ thuật Ajax thông qua JavaScript và jQuery; quản lý lưu trữ dữ liệu có cấu trúc với MySQL.

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, khảo cứu các công trình liên quan đến phần mềm quản lý phòng trọ, nhà trọ và khách sạn, đồng thời phân tích ưu nhược điểm của các website quản lý cho thuê hiện có trên thị trường.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận khách, bàn giao căn hộ, ghi chỉ số điện nước và thu tiền tại các cơ sở cho thuê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
    • Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với người quản lý cơ sở cho thuê để làm rõ các khó khăn nghiệp vụ, từ đó xác lập các yêu cầu chức năng và phi chức năng cho hệ thống phần mềm.
  • Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Áp dụng phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng; sử dụng công cụ Diagram.net để xây dựng sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) và mô hình hóa cơ sở dữ liệu quan hệ.

Khóa luận tiến hành so sánh, đối chiếu với ba công trình nghiên cứu trước đó nhằm định hình hướng giải quyết phù hợp:

Tên công trình liên quan Tác giả và địa bàn Ưu điểm ghi nhận Nhược điểm / Hạn chế
Xây dựng phần mềm quản lý phòng trọ cho thuê Hà Thị Phương Nghi (Đà Nẵng) Cung cấp nền tảng cơ bản, giao diện phù hợp với người mới tiếp cận lĩnh vực quản lý nhà trọ. Thiếu các tính năng nâng cao; thông tin về giao diện và chức năng chưa được tối ưu hóa toàn diện.
Xây dựng ứng dụng hệ thống quản lý nhà trọ trực tuyến Lê Ngọc Minh Hiếu (Bình Dương) Giao diện có tính tương tác cao, thao tác thuận tiện; tích hợp đầy đủ công cụ thống kê và báo cáo. Việc chuyển đổi hoàn toàn phương thức quản lý sang công nghệ thông tin đòi hỏi nhiều thời gian thích nghi từ phía cơ sở.
Xây dựng hệ thống quản lý khách hàng thuê phòng của khách sạn Hoàng Thị Trang (Hải Phòng) Giao diện thân thiện, đẹp mắt; gia tăng đáng kể tốc độ xử lý các tác vụ và văn bản hành chính. Đòi hỏi cơ quan, đơn vị phải thay đổi toàn bộ thể thức làm việc cũ, tốn thời gian tiếp thu ứng dụng mới.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo mô hình ứng dụng web động kết hợp kiến trúc máy chủ và cơ sở dữ liệu quan hệ. Phần mềm định hình rõ ràng hai nhóm đối tượng tác nhân tham gia vào quy trình vận hành:

  1. Quản trị viên (Admin): Người nắm toàn quyền kiểm soát website, thực hiện mọi chức năng quản trị bao gồm: tạo lập, cập nhật, xóa, tìm kiếm thông tin căn hộ, vật tư trang thiết bị, khách thuê, hóa đơn, hạng phòng, bảng giá; thực hiện thu và thanh toán tiền thuê; theo dõi lịch sử thanh toán; phân quyền tài khoản cho nhân viên; quản lý hệ thống menu; truy xuất và xuất báo cáo doanh thu; theo dõi và phục hồi dữ liệu từ các danh mục lịch sử xóa.
  2. Người dùng (User - Nhân viên quản lý): Được quản trị viên cấp tài khoản truy cập và phân định phạm vi quyền hạn cụ thể:
    • Quyền quản lý căn hộ: Được phép xem, thêm, chỉnh sửa, xóa và tìm kiếm dữ liệu, thực hiện tính toán hóa đơn và thanh toán, nhưng chỉ trong phạm vi các căn hộ cụ thể được Quản trị viên phân quyền.
    • Quyền xem: Chỉ có thẩm quyền tra cứu, xem thông tin căn hộ, khách hàng, vật tư, hóa đơn và báo cáo doanh thu mà không có quyền chỉnh sửa hay can thiệp vào dữ liệu.
  3. Người thuê nhà: Trong thiết kế hiện tại của hệ thống, người thuê không được cấp tài khoản đăng nhập trực tiếp mà tiếp nhận thông tin và làm việc với quản lý qua các kênh liên lạc truyền thống (điện thoại hoặc trực tiếp).

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng trên hệ quản trị MySQL, chuẩn hóa thành 16 bảng dữ liệu có liên kết quan hệ chặt chẽ nhằm bảo đảm tính toàn vẹn và theo dõi vết thao tác:

STT Tên bảng dữ liệu Mục đích và nội dung lưu trữ
1 Bảng dữ liệu khách hàng Lưu thông tin định danh, số điện thoại, địa chỉ, hợp đồng thuê của khách hàng
2 Bảng dữ liệu hoá đơn Lưu thông tin kỳ hóa đơn, tiền điện, tiền nước hàng tháng
3 Bảng dữ liệu vật tư Lưu trữ danh mục các gói vật tư, trang thiết bị bàn giao trong căn hộ
4 Bảng dữ liệu căn hộ Lưu thông tin chi tiết từng căn hộ, tên căn hộ, tình trạng, số lượng phòng
5 Bảng dữ liệu hạng phòng Phân loại hạng phòng và xác lập mức giá thuê cơ bản tương ứng
6 Bảng dữ liệu người dùng Lưu trữ tài khoản, mật khẩu, vai trò và trạng thái của Admin và User
7 Bảng dữ liệu menu Quản lý cấu trúc danh mục hiển thị trên giao diện thanh điều hướng
8 Bảng dữ liệu cài đặt Chứa các thông số cấu hình chung cho hoạt động của hệ thống
9 Bảng dữ liệu hoàn và huỷ cọc Theo dõi quá trình xử lý tiền đặt cọc của khách thuê khi chấm dứt hợp đồng
10 Bảng dữ liệu lịch sử thanh toán Ghi nhận chi tiết các giao dịch thanh toán thành công của từng căn hộ
11 Bảng dữ liệu lịch sử xoá vật tư Lưu vết các bản ghi gói vật tư đã bị xóa cùng lý do thực hiện
12 Bảng dữ liệu lịch sử xoá căn hộ Lưu trữ thông tin và lý do khi xóa bỏ một căn hộ khỏi danh sách
13 Bảng dữ liệu lịch sử xoá hạng phòng Ghi nhận thông tin hạng phòng đã bị gỡ bỏ
14 Bảng dữ liệu lịch sử xoá hoá đơn Lưu vết các hóa đơn đã xóa để phục vụ đối soát, kiểm tra
15 Bảng dữ liệu lịch sử xoá khách hàng Lưu trữ hồ sơ khách hàng đã bị xóa khỏi hệ thống
16 Bảng dữ liệu lịch sử xoá menu Quản lý lịch sử thao tác xóa các mục menu điều hướng

Hệ thống giao diện được tổ chức rõ ràng với các màn hình chức năng chính: giao diện đăng nhập; trang chủ tổng quan; giao diện quản lý danh mục (căn hộ, khách hàng, vật tư, hạng phòng); biểu mẫu thêm mới và cập nhật thông tin; màn hình xử lý tính toán và thanh toán tiền thuê; giao diện thống kê, xuất báo cáo doanh thu ra bảng tính Excel; màn hình theo dõi lịch sử giao dịch và lịch sử xóa dữ liệu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về việc xây dựng website quản lý hoạt động cho thuê căn hộ

Nội dung chương tập trung làm rõ hai nhóm vấn đề cốt lõi:

  • Tổng quan nghiệp vụ cho thuê căn hộ: Trình bày chi tiết bản chất của việc cho thuê căn hộ như một giao dịch có điều kiện giữa chủ sở hữu và người thuê dựa trên hợp đồng thuê nhà. Tác giả phân tích các lợi thế thực tế mà kinh doanh cho thuê mang lại, bao gồm dòng thu nhập thụ động định kỳ, sự an toàn của tài sản trước lạm phát và khả năng bảo lưu quyền sở hữu lâu dài. Đi đôi với đó là các rủi ro vận hành: sự chậm trễ hoặc mất khả năng thanh toán của khách thuê, tình trạng hư hỏng cơ sở vật chất, áp lực bảo trì và các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.
  • Công cụ phát triển ứng dụng web: Giới thiệu cấu trúc công nghệ xây dựng website. Tác giả trình bày ưu và nhược điểm của ngôn ngữ PHP (dễ triển khai, tương thích cao với MySQL, có hệ sinh thái mạnh như framework Laravel nhưng đòi hỏi kiểm soát an toàn mã nguồn); ngôn ngữ HTML và CSS (cung cấp bộ khung cấu trúc và định kiểu chuẩn hóa); framework Bootstrap (hỗ trợ dàn trang responsive nhanh chóng, dù tải kèm nhiều mã định kiểu mặc định); thư viện jQuery (hỗ trợ thao tác DOM, xử lý sự kiện và truyền dữ liệu bất đồng bộ Ajax gọn gàng); hệ quản trị MySQL (tốc độ cao, hỗ trợ quan hệ chuẩn, tối ưu hóa cho hệ thống web); cùng ngôn ngữ JavaScript thực thi tương tác phía trình duyệt.

Chương 2: Khảo sát và phân tích website quản lý hoạt động cho thuê căn hộ

Chương này đi sâu vào việc khảo sát thực tế và phân tích đặc tả yêu cầu của bài toán quản lý:

  • Thực trạng và bài toán quản lý tại Đà Nẵng: Khảo sát cho thấy thị trường căn hộ Đà Nẵng phục hồi nhanh sau đại dịch với sự gia tăng nhu cầu thuê studio và chung cư cao cấp. Mức giá thuê căn hộ studio dao động từ 3,5 đến 6 triệu đồng/tháng, căn hộ cao cấp gần trung tâm đạt mức từ 6 đến 9 triệu đồng/tháng. Phân khúc căn hộ ngắn hạn bùng nổ nhưng còn thiếu các cơ chế kiểm soát chặt chẽ về an ninh trật tự và thủ tục pháp lý. Tác giả mô tả chi tiết bài toán quản trị luân chuyển căn hộ, quản lý khách thuê, biểu giá hạng phòng, lập hóa đơn tiền điện nước theo chỉ số công tơ và phân quyền giám sát giữa chủ cơ sở và nhân viên.
  • Yêu cầu hệ thống: Xác định các yêu cầu chức năng cho từng tác nhân (Admin và User có quyền quản lý hoặc quyền xem) và yêu cầu phi chức năng (giao diện thân thiện, dễ thao tác, tốc độ xử lý nhanh, mã nguồn dễ bảo trì và mở rộng).
  • Mô hình hóa hệ thống với 50 ca sử dụng (Use Cases): Tác giả lập bảng chi tiết xác định 50 ca sử dụng thuộc 10 phân nhóm chức năng:
    • Quản lý hệ thống: Đăng nhập, đăng xuất, xem thông tin tài khoản, thay đổi mật khẩu (Use case 1 – 4).
    • Quản lý vật tư: Tạo mới, chỉnh sửa, xóa, xem thông tin, tìm kiếm gói vật tư (Use case 5 – 9).
    • Quản lý hóa đơn: Tạo hóa đơn (điện theo chữ số, nước hàng tháng), chỉnh sửa, xóa, xem thông tin, tìm kiếm hóa đơn (Use case 10 – 14).
    • Quản lý căn hộ: Thêm mới, chỉnh sửa, xóa, xem danh sách, tìm kiếm căn hộ (Use case 15 – 19).
    • Quản lý hạng phòng: Tạo, chỉnh sửa, xóa, xem, tìm kiếm hạng phòng (Use case 20 – 24).
    • Quản lý khách hàng: Thêm mới, cập nhật, xóa, xem thông tin, tìm kiếm khách hàng, xem hồ sơ chi tiết, xử lý hoàn tiền hoặc hủy tiền cọc (Use case 25 – 31).
    • Quản lý thanh toán: Xem thông tin, nhập số điện cuối kỳ, tính tổng tiền, xác nhận thanh toán, tìm kiếm khách hàng cần thanh toán (Use case 32 – 36).
    • Quản lý báo cáo: Xem báo cáo doanh thu theo mốc thời gian, xuất báo cáo ra file Excel (Use case 37 – 38).
    • Quản lý người dùng: Xem, tìm kiếm, chỉnh sửa, thêm mới tài khoản người dùng (chỉ dành cho Admin, Use case 39 – 42).
    • Quản lý menu: Tạo mới, tìm kiếm, xem, chỉnh sửa cấu trúc menu (chỉ dành cho Admin, Use case 43 – 46).
    • Quản lý lịch sử: Xem và tìm kiếm lịch sử thanh toán (Use case 47 – 48); xem và tìm kiếm lịch sử thao tác xóa dữ liệu (Use case 49 – 50).
  • Đặc tả kịch bản ca sử dụng và biểu đồ tuần tự: Trình bày chi tiết luồng sự kiện chính (Main Flow) và luồng sự kiện phụ/ngoại lệ (Alternative Flow) cho các hành động thêm, sửa, xóa, tra cứu, tính toán tiền điện nước và thanh toán, gắn với biểu đồ tuần tự đăng nhập, xem thông tin tài khoản và đổi mật khẩu.

Chương 3: Thiết kế, xây dựng và triển khai website quản lý hoạt động cho thuê căn hộ

Chương này mô tả chi tiết khâu hiện thực hóa hệ thống từ bản vẽ phân tích:

  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Xây dựng mô hình quan hệ dữ liệu liên kết giữa 16 bảng cấu trúc dữ liệu. Cơ sở dữ liệu thể hiện sự liên kết giữa các thực thể căn hộ, khách hàng, hạng phòng, hóa đơn và lịch sử thanh toán, đồng thời thiết lập 6 bảng ghi nhận lịch sử xóa riêng biệt (vật tư, căn hộ, hạng phòng, hóa đơn, khách hàng, menu) kèm lý do xóa để kiểm soát tính minh bạch.
  • Thiết kế và hiện thực giao diện người dùng: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao diện trực quan đáp ứng các chức năng nghiệp vụ, bao gồm: giao diện đăng nhập hệ thống, bảng điều khiển trang chủ, giao diện hiển thị danh sách quản lý, các biểu mẫu nhập liệu thêm mới và cập nhật dữ liệu, màn hình tính toán điện nước và xác nhận thu tiền, giao diện thống kê doanh thu và xuất file, màn hình tra cứu lịch sử thanh toán và danh mục lưu vết xóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung chuyên môn theo đúng mục tiêu đặt ra:

  • Kết quả thực hiện:
    • Nắm vững và ứng dụng phương pháp phân tích, thiết kế hướng đối tượng vào bài toán nghiệp vụ cho thuê căn hộ.
    • Xây dựng thành công hệ thống website hoàn chỉnh trên nền tảng PHP, giao diện thân thiện, vận hành ổn định trên môi trường máy chủ cục bộ và đáp ứng đầy đủ 50 ca sử dụng đã xác định.
    • Số hóa toàn diện quy trình tính tiền thuê, chỉ số điện nước cuối kỳ và quản lý hợp đồng khách thuê, loại bỏ sự phụ thuộc vào sổ sách viết tay và bảng tính Excel phân tán.
  • Đóng góp về mặt giải pháp nghiệp vụ:
    • Thiết kế cơ chế phân quyền hai tầng chặt chẽ giữa Quản trị viên và Nhân viên (theo phạm vi từng căn hộ cụ thể hoặc theo quyền chỉ xem), hỗ trợ kiểm soát tính bảo mật nội bộ tại cơ sở cho thuê.
    • Xây dựng hệ thống bảng lưu vết thao tác xóa (lịch sử xóa căn hộ, hóa đơn, vật tư, khách hàng...) đi kèm yêu cầu bắt buộc nhập lý do xóa, giúp hạn chế rủi ro thất thoát dữ liệu và tăng cường tính minh bạch trong quản lý.
    • Tích hợp công cụ xuất dữ liệu báo cáo doanh thu ra định dạng bảng tính phục vụ công tác in ấn, lưu trữ sổ sách kế toán của chủ cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện đồ án bị giới hạn (từ ngày 16/09/2024 đến 22/12/2024) kết hợp với những hạn chế nhất định về kỹ năng lập trình của sinh viên, khiến hệ thống chưa phát triển được nhiều tính năng chuyên sâu.
    • Hệ thống chỉ mới phục vụ cho nội bộ phía đơn vị cho thuê (chủ căn hộ và nhân viên quản lý); người thuê nhà chưa có tài khoản cá nhân để trực tiếp truy cập hệ thống, gửi yêu cầu bảo trì hoặc thanh toán trực tuyến qua các cổng thanh toán điện tử.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nâng cấp và bổ sung các tính năng nâng cao nhằm hoàn thiện hệ thống website.
    • Mở rộng phạm vi tương tác để người thuê nhà có thể tạo tài khoản, tra cứu hóa đơn và gửi phản hồi trực tiếp trên hệ thống.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin kinh tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận bài toán từ khảo sát thực tế, cách thức xây dựng tài liệu phân tích hệ thống hướng đối tượng chuẩn hóa (lập danh mục ca sử dụng chi tiết, phân rã kịch bản sự kiện chính/phụ và biểu đồ tuần tự).
  • Người làm đề tài hoặc dự án về phần mềm quản lý nhà trọ, căn hộ cho thuê: Tham khảo cấu trúc cơ sở dữ liệu gồm 16 bảng quan hệ, đặc biệt là cách thức tổ chức các bảng theo dõi lịch sử thanh toán, hoàn/hủy tiền đặt cọc và hệ thống bảng ghi vết thao tác xóa dữ liệu nhằm đảm bảo an toàn thông tin vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện bởi ai, tại đơn vị đào tạo và cơ sở thực tế nào?
Khóa luận do sinh viên Phạm Quang Thái (mã sinh viên: 20K4080043, niên khóa 2020 – 2024), ngành Hệ thống thông tin quản lý, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của TS. Nguyễn Thanh Tuấn. Đề tài gắn liền với quá trình thực tập thực tế tại khách sạn Golden Lotus Luxury Hotel dưới sự hỗ trợ của anh Thái Viết Hùng.

2. Khảo sát thực tế trong khóa luận ghi nhận mặt bằng giá thuê căn hộ tại Đà Nẵng ra sao?
Theo kết quả khảo sát thực tế của tác giả trên địa bàn Đà Nẵng, giá thuê căn hộ studio dao động từ 3,5 đến 6 triệu đồng/tháng; trong khi đó, căn hộ cao cấp nằm gần khu vực trung tâm thành phố có mức giá thuê từ 6 đến 9 triệu đồng/tháng.

3. Hệ thống phân quyền người dùng như thế nào và người thuê nhà có tài khoản đăng nhập không?
Hệ thống thiết lập 2 nhóm tác nhân: Quản trị viên (Admin) nắm toàn quyền quản lý hệ thống, người dùng và menu; Người dùng (User/Nhân viên) được cấp quyền xem hoặc quyền quản lý trong phạm vi các căn hộ nhất định. Người thuê nhà không có tài khoản trên website mà thực hiện liên hệ, giao dịch trực tiếp hoặc qua điện thoại với bên cho thuê.

4. Cơ sở dữ liệu của website gồm những bảng nào để phục vụ việc kiểm soát dữ liệu?
Cơ sở dữ liệu gồm 16 bảng: 10 bảng nghiệp vụ chính (Khách hàng, Hoá đơn, Vật tư, Căn hộ, Hạng phòng, Người dùng, Menu, Cài đặt, Hoàn và huỷ cọc, Lịch sử thanh toán) và 6 bảng chuyên biệt ghi vết thao tác xóa (Lịch sử xoá vật tư, Lịch sử xoá căn hộ, Lịch sử xoá hạng phòng, Lịch sử xoá hoá đơn, Lịch sử xoá khách hàng, Lịch sử xoá menu) yêu cầu nhập lý do khi xóa.

5. Những công nghệ chính nào được sử dụng để xây dựng hệ thống website?
Hệ thống sử dụng ngôn ngữ PHP kết hợp Framework Laravel cho xử lý phía máy chủ (backend); hệ quản trị MySQL cho cơ sở dữ liệu quan hệ; HTML, CSS, JavaScript, Framework Bootstrap và thư viện jQuery cho thiết kế giao diện phía người dùng (frontend); công cụ Diagram.net để thiết kế sơ đồ ca sử dụng và tuần tự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Quang Thái đã giải quyết thành công bài toán số hóa nghiệp vụ quản lý cho thuê căn hộ thông qua việc xây dựng một hệ thống website hoàn chỉnh bằng ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu MySQL. Đề tài vận dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng với 50 ca sử dụng chi tiết và 16 bảng dữ liệu có cấu trúc lưu vết chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu có tính thực tiễn cao, đáp ứng tốt nhu cầu giảm thiểu sai sót sổ sách và nâng cao hiệu quả quản trị cho các cơ sở kinh doanh căn hộ vừa và nhỏ.