BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM BÁO CÁO ĐỒ ÁN Giáo viên giảng dạy: TS. Nguyễn Trường Hải Sinh viên nhóm 3: 1. Bùi Lê Tấn Phi 18110336 2.
Nguyễn Tấn Cường 18110352 3. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021 0 0 ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN NÔNG SẢN Contents TỔNG QUAN. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE.1 Khảo sát hiện trạng.2 Các tác nhân chính của hệ thống.3 Mô tả nghiệp vụ.4 Danh sách model. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG.3 MÔ HÌNH MVC.
Yêu cầu hệ thống. Phân rã các chức năng:.13 KHÁCH HÀNG. Yêu cầu chức năng.14 Khách hàng. Danh sách các UseCase.
Đặc tả Use Case.19 UC1 : Đăng nhập.22 UC3 : Thêm sản phẩm vào giỏ hàng.26 UC4 : Quản lí giỏ hàng.29 UC5 : Thanh toán.30 UC6 : Đánh giá sản phẩm.34 0 0 UC7 : Xem danh sách sản phẩm.35 UC8 :Tìm kiếm sản phẩm.35 UC9 : Xem thông tn sản phẩm.37 UC10 : Quản lý tài khoản Admin.38 UC11 : Quản lý tài khoản User.40 UC12 : Quản lí chuyên mục.41 UC13 : Quản lí đơn hàng.41 UC 14 : Quản lý sản phẩm.42 UC15 : Quả n lí tn t ức .44 UC16 : Quản lí bình luận.46 Thông tn bảng cụ thể.BẢ NG TRANSACTIONS ( giao dịch).BẢ NG BOARDNEW.BẢ NG REVIEW.BẢ NG CATALOG.63 Chuyên Mục Sản Phẩm.63 Danh sách sản phẩm.64 Sửa thông tin sản phẩm.65 Cập nhật đơn hàng.65 Chi tiết đơn hàng.67 Thêm sửa xóa tin tức.CÀI ĐẶT VÀ CẤU TRÚC PROJECT. Môi trường cài đặt và công nghệ sử dụng.Tổ chức các lớp của chương trình.71 Hướng mở rộng và phát triển.71 Tài liệu tham khảo.71 0 0 TỔNG QUAN Công nghệ sử dụng : JSP, Servlet, JDBC IDE: ECLIPSE Mô hình: MVC Ngôn ngữ: Java Lưu trữ database: SQL SEVER 1. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE 1.1 Khảo sát hiện trạng. – Kinh doanh truyền thống với việc bày bán các sản phẩm ở cửa hàng, showroom dường như đã trở nên “lạc hậu” trong thời đại mà mọi thứ đều có thể diễn ra trên internet từ việc mua bán.
Để bắt kịp xu hướng internet hóa đang diễn ra, người làm kinh doanh buộc phải chuyên lập trình web bán hàng để đưa các mặt hàng của mình đến với khách hàng một cách nhanh nhất. Đó cũng là lý do tại sao nhóm em lại đề tải xây dựng Web bán nông sản nhằm giúp khách hàng doanh nghiệp có thể trao đổi mua bán nông lâm sản 1 cách thuận tiện, giá rẻ ấn tượng và thu hút nhiều khách mua hàng nhất có thể.2 Các tác nhân chính của hệ thống. Khách hàng (Customer): Là những người có nhu cầu mua hàng, đăng nhập vào để xem sản phẩm, chọn sản phẩm và mua hàng và sử dụng các thẻ khuyến mãi. Quản trị viên (Admin): Người toàn quyền quản lý hệ thống website, thực hiện quản lý các đơn hàng, sản phẩm, các thông tin mua bán trong hệ thống.3 Mô tả nghiệp vụ Dành cho khách hàng Website được xây dựng với mục tiêu là nơi trưng bày, giới thiệu sản phẩm và nơi để khách hàng đặt hàng các mặt hàng cần thiết và cung cấp thêm các dịch vụ hỗ trợ khách hàng như: liên hệ, tìm kiếm nhanh chóng các mặt hàng.
Khách hàng đăng nhập để xem những sản phẩm trên website, các sản phẩm được bố trí theo từng loại đa dạng như sản phẩm mới, theo tên từng nhà sản xuất,… Nếu khách hàng cảm thấy yêu thích sản phẩm có thể bấm tim trên hình sản phẩm để thêm vào mục yêu thích hoặc khi khách hàng muốn xem thông tin cụ thể sản phẩm thì có thể nhấn vào hình sản phẩm hoặc tên để xem thông tin chi tiết về sản phẩm. Sau đó khách hàng có thể chọn biểu tượng thêm vào giỏ hàng để đưa sản phẩm vào giỏ hàng của mình, giỏ hàng chỉ đơn giản là danh sách các sản phẩm bao gồm những thông tin như mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá, số lượng, thành tiền. Các giỏ hàng thường cung cấp các tùy chọn để xóa một sản phẩm ra khỏi giỏ hàng, tiếp tục mua sản phẩm và cập nhật số lượng sau đó các thông tin như tổng giá tiền tự động được cập nhập. Ngay sau khi khách hàng có tất cả các sản phẩm cần mua, khách hàng có thể chọn nút thanh toán.
Trang đơn hàng này gồm có thông tin về địa chỉ giao hàng ( địa chỉ,…), phương thức thanh toán (ship cod) , sau cùng là thông tin về giỏ hàng ( tên sản phẩm, đơn giá, số lượng, thành tiền). Sau khi khách hàng đã điền đầy đủ thông tin thì chọn nút đặt hàng để hoàn tất quá trình mua hàng và chờ nhận hàng. 0 0 Nếu khách hàng có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ có thể gửi mail cho cửa hàng bằng trang contact do cửa hàng cung cấp. Ngoài ra khách hàng có thể đánh giá sản phẩm với các thông số như sao, thời gian khi viết đánh giá đó, nội dung đánh giá và tiêu đề đánh giá để có thể đánh giá sản phẩm bất kì của cửa hàng.
Dành cho Admin Website cung cấp cho nhân viên hệ thống giao diện dùng để quản trị các thông tin như sản phẩm, đơn hàng, tài khoản, trả lời thư, khuyến mãi và quản lý thông tin nhà sản xuất. Admin đăng nhập vào trang web được quyền xem danh sách tất cả các nhà sản xuất, danh sách hàng hóa hiện có trong cửa hàng, các đơn hàng đã bán hoặc trong quá trình xử lý và xem các tài khoản hiện đang có trong hệ thống, và trả lời hộp thư cho khách hàng và xem danh sách thẻ khuyễn mãi có trong hệ thống. Admin cũng có thể thêm mới sản phẩm hoặc xóa sản phẩm không còn bán, thêm số lượng sản phẩm, thêm các hình ảnh cần thiết cho cửa hàng và cuối cùng là xóa toàn bộ hình ảnh liên quan tới sản phẩm đang xét. Admin còn có thể tạo thêm tài khoản để cung cấp cho người quản lí khác và chỉ có admin đó mới xóa được tài khoản của chính họ.
Admin có thể sửa lại hộp thư đã gửi cho khách hoặc thêm hộp thư mới trả lời cho khách hàng. 0 0 Admin có thể thêm xóa sửa các nhà sản xuất dẫn tới xóa các sản phẩm liên quan tới nhau nhà sản xuất đó. Và cuối cùng Admin đảm nhiệm chức năng xử lý các đơn hàng bao gồm đánh dấu đơn hàng đã xác nhận, đang được di chuyển tới tay khách hàng hoặc là khách hàng đã nhận hàng và đơn hàng bị hủy vì một ví do nào đó, với các đơn hàng bị hủy thì mới có thể xóa khỏi bảng danh sách xử lý đơn hàng.4 Danh sách model Khách hàng: Model đăng nhập Model đăng ký: Model xem chi tiết sản phẩm. Xem các thông tin chi tiết của sản phẩm: Tên, giá, cấu hình….
Model tìm kiếm sản phẩm. Tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa nhập ở thanh tìm kiếm. Model đánh giá, bình luận về sản phẩm. Khách hàng đánh giá ý kiến của mình về sản phẩm.
0 0 Model thêm sản phẩm vào giỏ hàng. Khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng. Model xóa sản phẩm vào giỏ hàng. Khách hàng xóa sản phẩm trong giỏ hàng.
Model đặt hàng, thanh toán. Khách hàng xem các thông tin của đơn hàng, và tiến hành đặt hàng. Model gửi ý kiến về cửa hàng. ( chưa xử lý ) Khách hàng gửi đánh giá, ý kiến của mình đến cửa hàng qua form cửa hàng cung cấp.
0 0 Admin: Model đăng nhập. Model quản lí sản phẩm. Admin xem danh sách các sản phẩm, có thể thêm, sửa hoặc xóa sản phẩm. Model quản lí đơn hàng.
Admin danh sách tất cả các đơn hàng, duyệt đơn hàng và gửi thông báo đến khách hàng nếu đồng ý giao dịch hoặc xóa đơn hàng nếu không đồng ý giao dịch. Model quản lí tài khoản. Admin xem danh sách tất cả các tài khoản có trong hệ thống. Admin có thể tạo thêm tài khoản admin khác để cung cấp cho người khác dùng.
Admin chỉ có thể chỉnh sửa và xóa tài khoản của mình mà không thể tác động đến tài khoản của người khác cùng quyền. Model quản lí tin tức Admin xem danh sách tin tức hiện có, thêm, sửa hoặc xóa tin tức Model quản lí chuyên mục sản phẩm 0 0 Admin xem danh sách các chuyên mục và thêm sửa xóa các chuyên mục của sản phẩm Model quản lí bình luận phản hồi Admin xem danh sách các bình luận và xóa các bình luận nếu bình luận không thích hợp và tiêu cực. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2.1 SERVLET Servlet có thể được mô tả bằng nhiều cách, tùy thuộc vào ngữ cảnh: Servlet là một công nghệ được sử dụng để tạo ra ứng dụng web. Servlet là một API cung cấp các interface và lớp bao gồm các tài liệu.
Servlet là một thành phần web được triển khai trên máy chủ để tạo ra trang web động. Có nhiều interface và các lớp trong API servlet như Servlet, GenericServlet, HttpServlet, ServletRequest, ServletResponse,. Nhiệm vụ của Servlet Servlet thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây: Đọc dữ liệu rõ ràng do khách hàng (trình duyệt) gửi. Điều này bao gồm một mẫu HTML trên một trang Web hoặc nó cũng có thể đến từ một applet hoặc một chương trình khách hàng HTTP tùy chỉnh.
Đọc dữ liệu yêu cầu HTTP ẩn được gửi bởi khách hàng (trình duyệt). Điều này bao gồm các cookie, loại phương tiện truyền thông và các chương trình nén mà trình duyệt hiểu được, v. 0 0 Xử lý dữ liệu và tạo ra các kết quả. Quá trình này có thể yêu cầu nói chuyện với một cơ sở dữ liệu, thực hiện một cuộc gọi RMI hoặc CORBA, gọi một dịch vụ Web, hoặc tính trực tiếp phản hồi.
Gửi dữ liệu rõ ràng (tức là tài liệu) tới khách hàng (trình duyệt). Tài liệu này có thể được gửi bằng nhiều định dạng, bao gồm văn bản (HTML hoặc XML), nhị phân (hình ảnh GIF), Excel, v. Gửi phản hồi HTTP ẩn cho khách hàng (trình duyệt). Điều này bao gồm nói với trình duyệt hoặc các trình khách khác loại tài liệu đang được trả về (ví dụ, HTML), thiết lập cookie và các tham số bộ nhớ đệm, và các tác vụ khác.2 JSP JSP là từ viết tắt của Java Server Pages.
Đây là một công nghệ phía máy chủ giúp các lập trình viên tạo ra các trang web bằng Java. Đây là một tính năng được phát triển bởi Sun microsystems để cải tiến cho Servlets, che đậy tất cả các lỗ hổng của Servlets. Trong JSP, chúng ta định nghĩa thẻ bằng "<% %>".