Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 1. TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU Trong quá trình dạy vả học môn hóa học, nếu giáo viên chỉ ra được sự gần gũi giữa môn học với thực tế cho học sinh thay thi các em sẽ yêu thích môn hóa học. Bộ Sách giáo khoa mới hiện nay có rất nhiều các tư liệu kẻm theo các hình ảnh sống động phần nào đó đáp úng được yêu cầu đổi mới rong dạy học. Tuy nhiên, do nguyên nhân nên việc gắn bai hoe với các nội dung có liên quan đến thực tiễn còn rất hạn chế.
Nhiễu bài hóa học còn xa rời thực tiễn cuộc sống, sản xuất, quá chú trọng đến các tính toán phức tạp. Dé phần nào đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáng đạy và học tập môn hóa học phố thông theo hướng gắn bó với thực tiễn, đã có một số sách tham kháo được xuất bản như: - Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục. ~ Đặng Thị Oanh (Chú biên), Trin Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ 2006), Câu hỏi ý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nha x it ban giáo dục. ~ Nguyễn Xuân Trưởng (2006), 385 câu hỏi va đáp về hóa học với đời sống, Nha xuất bản giáodục.
~ Trịnh Văn Biểu (2003), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kĩ năng. day hoc hoá học cho sinh viên trường Đại học Sư phạm, Luận án TS, ĐHSP Hà Nội. - Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh THPT thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội. ~ Nguyễn Thị Đào (2007), Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh THCS theo hướng dạy học tích cực”, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội ~ Trần Quốc Đắc (1992), Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hoá học để nâng.
cao chất lượng day học ở trường PTCS Việt Nam, Luan an TS , DHSP Ha Noi - Nguyễn Chí Linh (2009), Sử dụng bài tập dé phát triển tư duy, rên trí thông minh cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT , Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh. ~ Nguyễn Phú Tuấn (2000), Hoàn thiện kĩ thuật, phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học và thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng đạy học bộ môn hoá học ở các trường phô thông miễn núi, Luận án TS, ĐHSP Hà Nội. v Bên cạnh đó, một.số học viên cao học cũng đã nghiên cứu và bảo vệ luận văn.
theo hướng đề này như: ~ Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học Trung học phổ thông (phẩn hóa học đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội ~ Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóa học thực tiễn Trung học phô thông (phần hóa học hữu cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo. dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội. ~ Ngô Thị Kim Tuyến (2004), Xây dựng hệ thống bải tập thực tiễn hóa học lớp 11 Trung học phô thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hả Nội. ~ Trần Thị Phương Thao (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP.
Ngoài ra còn một số bài báo về dạng bài tập này được đăng trên tạp chí Hóa học & Ứng dụng - Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chỉ Hóa học va img dụng (số 64). Với mong muốn đóng góp thêm nhiều bài tập gắn với thực tiễn nên trong. luận văn này chúng tôi sẽ tuyển chọn và xây dựng thêm một số bải tập dạng nảy, đồng thời đưa các bài tập đó vào trong dạy học nhằm góp phẩn nâng cao chất lượng dạy và học hóa học. MỤC TIÊU VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIEN GIÁO DỤC HIỆN NAY Ở TRUONG THPT [3] [4] [5] 1.
Mục tiêu giáo dục hiện nay Theo Nghị quyết của Quắc hội khóa X, kì họp thứ 8 số 40/2000/QH10 ngày 009/12/2000 về đỗi mới chương trình giáo dục phổ thông, “Mục tiêu của việc đổi mới chương trình gi dục phổ thông lả xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thể hệ trẻ, đáp ứng yêu cẩu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thể giới. Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong. Luật giáo dục; khắc phục những mặt còn hạn chế của chương trình SGK hiện hành; tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng. kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khá năng tiếp thu của HS Bảo đám sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục; tăng cường tỉnh liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo.
sự cân đổi về cơ cầu nguồn nhân lực; bảo đảm sự thông nhất về chuân kiến thức và kỹ năng, có phương án vận dụng chương trình, SGK phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các địa bản khác nhau. Đồi mới nội dung chương trình SGK, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đông bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng GV và công tác quản lý gido duc. Mục tiêu tổng quát *Giáo dục THPT nhằm giúp HS cũng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học. chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” (Điều 23, mục 2, chương.
1Í của Luật Giáo dục). Mục tiêu cụ thể Học xong THPT, học sinh cân đạt được yêu cầu chủ yếu sau: ~_ Hình thành và củng cổ các giá trị về tư tưởng, đạo dức, lỗi sống phủ hợp với mục tiêu chung của giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục của cấp học vả. thích hợp với trình độ, lứa tuổi học sinh THPT. Đó là tinh yêu gia đình, quê hương, đất nước; ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá, truyền thống dân tộc, tiếp thu tỉnh hoa văn hoá nhân loại; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng bảo vệ tổ quốc; có lỏng nhân ái, ứng xử.
hợp đạo lý, có văn hoá; sống lảnh mạnh, tự tin, giản dị, tiết kiệm; hiểu biết, tôn trọng và chấp hành pháp luật; quan tâm đến những vấn đề cấp bách của đất nước, của toàn cầu. ~ Củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, gồm những kiến thức. cơ bản về Tiếng Việt, toán, lich sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết vé ky thuật và hướng nghiệp, đảm bảo hoản thành nội dung học vấn phổ thông về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương. -Tiếp tục phát triển và nâng cao các kỹ năng học tập chung vả kỹ năng học tập bộ môn, đặc biệt là kỹ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống học.
tập mới, vào thực tiễn sản xuất và đời sống; cũng cố thói quen và phương pháp tự học, năng lực thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin, khá năng phát hiện và giải quyết vấn đề, độc lập suy nghĩ, sáng tạo trong tư duy vả hảnh động; có hiểu biết và kỹ năng cẩn thiết về kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp để có thé van dung trong cuộc sống lao động, trong việc lựa chọn hướng phát triển phù hợp với năng lực của bản thân. ~ Hiểu biết và có thôi quen rèn luyện thân thê thường xuyên, đạt tiêu chuẩn tèn luyện theo lửa tuổi; giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường; sử dụng thời gian hợp lý, biết cách làm việc và nghỉ ngơi khoa học. ~ Hiểu biết và có khả năng cảm thụ, đánh giá cái đẹp trong cuộc sống, có nhu. cầu sáng tạo cái dep; song hoà hợp với thiên nhiên vả.
Xu hướng phát triển giáo dục [9| [12| [19] -Với mục tiêu đây nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đắt nud phát triển nền. kinh tế thị trường cỏ định hưởng xã hội chú nghĩa, mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực và trên thể giới, đòi hỏi giáo dục phải tạo ra được những con người lao động có tri thức, sáng tạo, thích ứng với mọi sự phát triển nhanh và đa dang của xã hội. ~ Các PPDH truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Phố biến vẫn là thuyết trình, thiên vẻ truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt, không áp dụng được các yêu cẫu đã nêu.
Hơn thế nữa, kiến thức cân trang bị cho HS tăng nhanh do thảnh tựu của cuộc cách mạng. khoa học công nghệ, trong khi đó thời lượng dạy học có giới hạn vả luôn có sức. ép giảm tải vi nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Do đó, chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng dạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư duy.
Cụ thể là + Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng. + Tạo điều kiện cho HS tự lực phát hiện, tim hi đặt và giải quyết vấn đề. + Tăng cường trao đổi, thảo luận đối thoại dé tim chan li + Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong nhóm. + Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
+ Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới. - Hoa học là một môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cuộc sống.