BO GIAO DUC VA DAO TAO PAL HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN KHOA HOA HOC TRAN QUOC TUAN BƯỚC ĐẦU XÂY DUNG CHUONG TRÌNH XƯ LÝ VÀ KẾ H0ACH H0Á THUC NGHIEM HOA HOC HUU CO LUAN AN THAC SI KHOA HOC HOA HOC CHUYEN NGANIL HOA HOC HUU CC MA SO: : 01-04-02 Người luướng dẫn khoa học: PGS, PTS. LÊ ĐỨC NGỌC' Hà nội - 1997 MUC LUC Trang LOI NOI DAU I. Phân tích xử lý tập số liệu kết quả thực nghiệm 2 [. Phân tích đánh giá một tập số liệu kết quả thực.
Phan tich so sanh hat tap SLEQTN 4 1. Phan tich tuong quan 7 [. Qui hoach hoa thuc nghiệm 8 1. Qui hoach hoa thuc nghiém một yếu tố ? I.
Qui hoạch hoá thực nghiệm hai yếu tố 10 1. Qui hoạch hoá thực nghiệm nhiều yếu tố 13 (phương pháp ô vuông la tính) I. Mô hình hoá thực nghiệm 15 I. Mô hình hoá thực nghiệm bậc một đầy đủ 18 1.
M6 hinh hoa thuc nghiém bac mét rut gon 21 I. Mô hình hoá thực nghiệm bậc hai tâm trực giao 25 I. Mô hình hoá thực nghiệm bậc hai tâm xoay 27 [. Tỏi tru hoá (lực nghiệm 3| 3| I.
Phương pháp thực nghiệm theo đường dốc nhất I. Phương pháp khảo sát mặt mục tiêu 33 1. Phuong phap thực nghiệm theo đơn hình 36 HW. Gidi thiéu vé chuong trinh xu ly va ké hoach hoa thuc nghiệm 40 Hot.) Gio thiéu chung 40 II.
Phương pháp tiến hành thí nghiệm cùng chương trình XKT 42 II. Lập trình phương pháp so sánh hai tập SLKQ EN 11. Luu d6é thuật toán II. Chương trình con giải quyết phương pháp so sánh hai tập SLKOTN I[.3 Thực hành trên máy tính 46 th 11.4 So sánh với kết quả tính bằng chương trình 47 Statgraphic 11.
Lap trinh phuong phap phan tich phuong sai mot yéu (tố 48 1. Luu dé thuật toán 48 1. Chuong trinh con giải quyết phương pháp phân tích 48 phương sai một yếu tố 11.3 Thue én trén may tinh 40 11.4 So sánh kết quả với tài liệu 50 11. Lap trinh phuong phap phan tich phuong sai hai yên tổ AI 11.
Luu d6 thuat toán 5l [I. Chương trình con để giải quyết phương pháp phân 5I tích phương sai hai yếu tố II.3 Thực hiện trên máy tính 11.4 So sánh kết quả với tài liệu 11. Lap trinh giải bài toán hôi qui tuyến tính 11. Luru dé thuat toán [I.
Chương trình con giải quyết phương pháp hồi qui tuyến tính 11.3 Thue hién trên may tinh 56 11.4 So sanh két qua với tài liệu 57 11. Lap trinh phuong phap m6 hinh hoa bac mét day du 5§ 11. Luu dé thuat toán 58 11. Chuong trinh con giai quyét phuong phap m6 hinh 58 hóa bậc một đầy đủ 11.3 Thực hiện trên máy tính II.4 So sánh kết quả với tài liệu 6] II.
lập trình phương pháp mò hình hoá bậc một rút gọn 62 11. Chirong trình con giải quyết phương pháp mô hình 62 hóa bậc mội rút gọn II.3 Thực hiện trên máy tính 63 11.4 So sánh kết quả với tài liệu 6S H. Lạp trình phương pháp mô hình hoá bậc hai tam trực giao 66 1. Luu d6 thuat toán 66 II.
Chương trình con giải quyết phương pháp mô hình 66 hóa bậc hai tâm trực giao 11.3 Thực hiện trên máy tính 66 1I.4 So sánh kết quả với tài liệu 69 H. Lập trình phương pháp mô hình hoa bậc hai tam xoay II. Lưu đồ thuật toán 70 II. Chương trình con giải quyết phương pháp mô hình 71 hóa bậc hai tâm xoay 11.3 Thực hiện trên máy tính 7] 11.4 So sánh kết quả với tài liệu T4 II.
KẾT LUẬN 75 TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC LOI MO DAU Hoá học là món khoa học gân liên với thực nghiệm. Hai phân ba các cong trình công bố thuộc về hoá học hữu cơ. trong nên văn minh thong tin thi thong tin rút ra từ các kết qua thực nghiệm là quan trọng nhất vì không chỉ cho chúng ta cơ sở khoa học đề phát triền mà còn là một khâu kiêm chứng cuối cùng của khoa học. thu thập thông tin (đặc biệt là qua thực nghiệm) và xử lý thông tin dé tim ra một qui luật, đề rút ra một kết luận và đề chuyển thành các quyết định là yêu cầu tối quan trọng cho con người sống và hoạt động trong nén van minh thong tin.
máy tính đã trở thành cóng cụ thường nhât và kèm theo đó là các phân mêm tiện ích. Trong đó có rất nhiều phân mềm về xử lý thống kê và kế hoạch hoá thực nghiệm, đặc biệt nối tiéng nhu SPSS, Minitab, Statisca. Tuy nhiên, do các phần mềm này được viết bằng tiếng Anh nên thát khó sử dụng và khai thác có hiệu quả cho nhiều người. Năm trong chương trình nghiên cứu ứng dụng Toán và Máy tính trong hoá học.
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là '“Bước đâu xây dựng chương trình xử lý và kế hoạch hoá thực nghiệm hoá học hữu cơ” để có một phần mềm phổ dụng. tiếng Việt và thuận tiện cho các nhà nghiên cứu thực nghiệm. Nội dung bản luận án gồm ba phán chính: - Phan ï: Tổng quan về các bài toán trong thưc nghiệm hoá học nói chung và hoá học hữu cơ nói riêng. Tĩnh bây kết qua '*'Bước đâu xảy dựng chương trình xu ly va ké hoạch hoá thực nghiệm hoá học hữu cơ'`.
) LTONG QUAN Các bài toán trong thực nghiệm được chia làm bón loại bài toán chính như sau: 1. Phan tích xử lý tập số liệu kết quả thực nghiệm. Qui hoạch hoá thực nghiệm {lo. Mê hình hoá thực nghiệm t3.
Tối ưu hoá thực nghiệm + Phân tích xu lý tập số liệu thực nghiệm là các bài toán đánh giá, so sánh các tập số liệu kết quả thực nghiệm. Quy hoạch hoá thực nghiệm là các bài toán lam thực nghiệm theo một kế hoạch định trước nhằm xác định anh hưởng cua các yêu tổ lên kết qua thí nghiệm. Mô hình hoá thực nghiệm là các bài toán tìm ra một mô hình mô tả thực nghiệm nhằm điều khiển được các quá trình thực nghiệm. Tối ưu hoá thực nghiệm là các bài toán tìm điều kiện tối ưu cho mot thi nghiém [20, 31].
PHAN TICH XU LY TAP SO LIEU KET QUA THUC NGHIEM. Phản tích đánh giá một tập số lieu két qua thuc nghiém. Bài toán: Sau khi làm thực nghiệm người ta thu được kêt quả là một tập số liệu kết qua thực nghiệm. cân đánh giá tập số liệu két qua thực nghiệm này [TO.
Đé đanh giá được tập số liệu kết qua thực nghiệm người ta phải xem xét mội số giá trị đặc trưng cho tập só liệu kêt quả thực nghiệm. đó l¿: 2ó chưa tức, đó lặp lại, khoang chính xác Tin cậy và khoang giới hạn tín cạay [9]. Độ chính xác của một kêt qua nghiên cứu thực nghiệm được đánh gia thong qua giá trị trung bình cộng cua tập sẽ liệu kết quả thực nghiệm bơi vì giá trị trung bình cộng biêu diễn mức độ tập trung cua các giá trị thực nghiẹm. CHá trị trung bình cộng cua tập số liệu kết quả thực nghiệm sai khác giá trị that càng nhỏ thì độ chính xác của thí nghiệm càng lớn và ngược lại.
Độ lặp lại của một kết quả ngh!ên cứu thực nghiệm được đánh giá thông qua phương sai của tập số liệu kết quả thực nghiệm thu được. Phương sai của tập số liệu kết quả thực nghiệm càng nhỏ thì độ lặp lại càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, giá trị trung bình cộng và phương sai của mội tập số liệu kết quả thực nghiệm đều phản ánh được độ chính xác và độ lặp lại của một kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhưng môi đại lượng có tính trội hơn khi đặc trưng cho tập số liệu kết quả thực nghiệm: Giá trị trung bình có tính trội phản ánh độ chính xác, phương sai có tính trội phản ánh độ lặp lại của thực nghiệm. Mỗi tập số liệu kết quả thực nghiệm có một khoảng chính xác tin cậy phản ánh sự sal khác giữa giá trị trung bình và giá trị thật.
Khoảng chính xác tin cậy của một tập số liệu kết quả thực nghiệm được tính theo công thức sau: Ax(P.S+z Trong đó: P: Độ tin cây thông kê cho trước. f: Bậc tự do của tập số liệu kết quả thực nghiệm. Sx: Độ sai chuẩn. Khoảng chính xác tin cậy của một giá trị số liệu kết quả thực nghiệm được tính theo công thức sau: Ax,(P, f) = x, - X = t(Pf).S, Một tập số liệu kết quả thực nghiệm có khoảng chính xác tin cậy khong thoả mãn với độ tin cây thống kề cho trước thì có thể làm thêm thí nghiệm.
Số thí nghiệm để có khoảng chính xác tin cậy của tập số liệu kết quả thực ngh:êm trùng với khoảns cnính xác tin cay mong muốn cho trước duoc tinh theo corg thức sau [34]: BS N= “NT Một tập số liệu kết qua thực nghiệm có khoảng giới hạn tin cay nam trong khoang x + Ax(P, f).Sz Giá trị thực nghiệm x, bất kỳ của một tập số liệu kết quả thực nghiệm được châp nhận theo độ tin cậy thông kê (P) cho trước, có bậc tự do f=N-] phải luôn năm trong khoảng giới hạn tin cay và thường được biểu diễn như sau: x, (x - Ax; x + Ax) I. Phân tích so sánh hai tập số liệu kết quả thực nghiệm. 12] Bài toán phân tích so sánh cặp tham số của hai tập số liệu thực nghiệm được chia lam hai truong hop: Hai tap sé liéu két qua thuc nghiém tách biết và hai tập số liều két qua thực nghiệm liên quan. Đê so sánh ha! tập số liệu kêt quả thực nghiệm, người ta thường phân tích so sánh hai dai lượng quan trọng nhất đó là giá trị trung bình (x) và phương sai (S”) đặc trưng cho độ chính xác và đó lặp lại của thí nghiệm [34].
Noi dung phản tích so sánh bao gồm: “ So sánh độ chính xác: Đặc trưng bởi giá trị x. khi đó có hai trường hợp chinh: Ì. So sánh x với Hh 2. So sanh X„ VỚI Xụ * So sánh dé lap lai: Dac trung bởi S” Tuy theo N, và Nụ lớn hay nhỏ, bảng nhau hay khác nhau mà tiên hành so sánh theo các cách khác nhau.
Bai toan |: So sanh do chinh xac [22]. Dùng chuẩn u hoặc chuẩn t đê so sánh vì các chuẩn này phụ thuộc vào đó chính xác: Với n > 30 dùng chuẩn u còn N<30 dùng chuẩn t với giả thiết: H,: x„= Xụ HẠ: XA#Z Xp thì kết luận thông kê như sau: Nếu tự, (hay tự) < tạ„ (hay t,ạ„„): chấp nhân Hạ, bác bỏ H, (độ chính xác là bảng nhau). Truéng hop néu N, va N, > 30, dùng chuẩn u dé so sánh.