Mở đầu, trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và những đóng góp chính của luận văn, giới thiệu cấu trúc của luận văn. Chương 2: Tổng quan, chương này giải quyết vấn đề thứ nhất giới thiệu các khái niệm về bản thể học, ngoài ra chương này còn phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến việc xây dựng bản thể học, chỉ ra những vấn đề mà đề tài cần tập trung nghiên cứu, giải quyết. Chương 3: Các nghiên cứu liên quan, chương này trình bày các nghiên cứu liên quan để thực hiện đề tài: GateUK, Wordnet, các nghiên cứu liên quan đến việc tạo bản thể học, tập trung giải quyết vấn đề thứ hai và thứ ba : cách xây dựng tập từ gốc, thực hiện phân tích nội dung, cách nhận dạng và tạo quan hệ ngữ nghĩa, cách tạo bản thể học bán tự động Chương 4: Thực nghiệm, chương này giải quyết vấn đề thứ tư: trình bày cách thức và kết quả quá trình thực nghiệm. Chương 5: Kết luận và kiến nghị, là phần tổng kết, trong đó trình bày tóm lược kết quả luận văn và những đề nghị liên quan đến luận văn.
Danh mục tài liệu tham khảo. Phụ lục 5 Chương 2.1 Giới thiệu bản thể học Trình bày lý thuyết tổng quan về bản thể học, về cách tổ chức dữ liệu trong bản thể học, các công trình nghiên cứu liên quan đến tạo bản thể học.1 Khái niệm Bản thể học Theo Wikipedia ii, “ontology” (bản thể học) là từ có nguồn gốc từ triết học và được dùng trong nhiều lĩnh vực như khoa học máy tính, hệ thống kỹ thuật, kỹ thuật phần mềm, sinh tin học, khoa học thư viện, kiến trúc thông tin và các website ngữ nghĩa (semantic web). Một số định nghĩa về bản thể học được sử dụng nhiều hiện nay : - Theo quan điểm triết học, bản thể học là nghiên cứu về bản chất của sinh vật, sự tồn tại hoặc những sự vật thực tế, cũng như các loại sinh vật cơ bản và các mối quan hệ của chúng (theo Wikipedia). - Trong khoa học máy tính, một bản thể học là một đặc tả rõ ràng của một sự trừu tượng hóa (theo [14]).
- Theo Mizoguchi, bản thể học là một hệ thống các khái niệm/ từ vựng được sử dụng như một khối trong hệ thống xử lý thông tin. - Một bản thể học định nghĩa một tập từ vựng cho những nhà nghiên cứu sử dụng khi cần chia sẻ thông tin trong một lĩnh vực. Nó bao gồm những định nghĩa của các khái niệm cơ bản trong một lĩnh vực và mối quan hệ giữa chúng mà máy có thể hiểu được (theo [9]). Tóm lại, bản thể học bao gồm các khái niệm về một lĩnh vực cụ thể và các mối quan hệ giữa các khái niệm đó.
Một bản thể học về một lĩnh vực sẽ mô tả rõ ràng những thực thể giúp con người và máy có thể hiểu và suy luận được theo ngữ nghĩa trong phạm vi lĩnh vực đó. Có nhiều cách phân loại bản thể học, theo [16], dựa trên đối tượng của khái niệm thì bản thể học được chia thành 4 loại như sau: ii http://en.org/wiki/Ontology 6 Top level ontology Task ontology Domain ontology Application ontology Hình 2-1: Phân loại ontology theo đối tượng của khái niệm - Top level ontology: mô tả khái niệm rất chung chung hoặc kiến thức thông thường như không gian, thời gian, sự kiện, hành động,. Những khái niệm độc lập của một vấn đề hay một lĩnh vực cụ thể. - Domain ontology: là một tập hợp các từ vựng và các khái niệm mô tả một miền ứng dụng hoặc các mục tiêu cụ thể.
Hầu hết các bản thể học hiện nay là Domain ontology. - Task ontology: được sử dụng để khái niệm hóa các nhiệm vụ cụ thể trong hệ thống. Nó điều chỉnh một tập hợp các từ vựng và các khái niệm mô tả một cấu trúc thực hiện các nhiệm vụ độc lập với miền. - Application ontology: bản thể học này là cụ thể nhất.
Các khái niệm trong bản thể học ứng dụng là ứng dụng trên lĩnh vực cụ thể và đặc biệt. Nói cách khác, các khái niệm thường tương ứng với vai trò của các lĩnh vực trong khi thực hiện một hoạt động nào đó. Ngoài việc phân loại nêu trên, về mặt tổ chức thì bản thể học bao gồm bốn thành phần chính: khái niệm, các thể hiện, mối quan hệ và các tiên đề.2 Ứng dụng của bản thể học hiện nay Trong những năm gần đây, bản thể học đã trở thành một chủ đề nghiên cứu phổ biến trong một loạt các ngành, với mục đích tăng sự hiểu biết và xây dựng một sự thống nhất trong một lĩnh vực tri thức nhất định. Bản thể học cũng giải quyết việc chia sẻ kiến thức giữa các hệ thống và con người với nhau.
Bản thể học xuất hiện 7 đầu tiên trong phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo, trước khi được sử dụng trong các lĩnh vực khác, hiện nay bản thể học được sử dung rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau: web ngữ nghĩa (Semantic Web), khám phá dịch vụ web ngữ nghĩa (Semantic Web Service Discovery), Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence), máy tìm kiếm (Search Engines), thương mại điện tử (E-Commerce).3 Hiệu quả mang lại từ việc sử dụng bản thể học Bản thể học trở thành một chủ đề nghiên cứu phổ biến trong một loạt các ngành, với mục đích tăng sự hiểu biết và xây dựng một sự đồng thuận trong một lĩnh vực nhất định của tri thức. Bản thể học cũng hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức giữa các hệ thống và con người.4 Cách tổ chức dữ liệu trong một bản thể học Bản thể học bao gồm bốn thành phần chính: - Concept (class hoặc term): khái niệm là một nhóm trừu tượng, tập hợp các đối tượng. Đây là yếu tố cơ bản của tên miền và thường đại diện cho một nhóm hoặc lớp mà các thành viên chia sẻ thuộc tính chung. - Instance: một thể hiện, biểu diễn cho một lớp, một đối tượng cụ thể.
- Relation: mối quan hệ giữa các khái niệm. - Axiom: được sử dụng để ràng buộc giá trị của các class hoặc các thể hiện, vì vậy tiên đề axiom sử dụng ngôn ngữ logic; chúng được sử dụng để xác minh tính hợp lệ của bản thể học.2 Các công trình nghiên cứu đã có liên quan mật thiết đến đề tài Hiện nay trên thế giới và trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về cách tạo bản thể học: 2.1 Học từ bản thể học - Học từ bản thể học, theo [3], có thể được mô tả như là việc thu thập một bản thể học trên một miền tri thức (local ontology) mới từ những bản thể học đang có. Learning Ontology cần dữ liệu đầu vào để học những khái niệm liên quan đến miền đã biết trước, những định nghĩa của khái niệm cũng như các mối quan hệ tổ chức giữa những định nghĩa này. 8 - Học từ bản thể học bao gồm việc mượn kiểu dữ liệu không cấu trúc, bán cấu trúc, có cấu trúc để hổ trợ, quá trình thiết kế bản thể học bán tự động.
Học từ bản thể học tiến hành thông qua nhập (import), rút trích (extract), tỉa (prune), lọc (refine), và ước lượng tạo cho người thiết kế bản thể học có nhiều sự phối hợp các công cụ cho mẫu bản thể học. - Quá trình Learning Ontology trải qua năm bước: Hình 2-2: Các bước quá trình Học bản thể học (nguồn: trang 3 tài liệu tham khảo [3]) Bước 1: bản thể học hiện có được import và tái sử dụng từ sự kết hợp các cấu trúc hiện tại, hoặc định nghĩa sự sắp xếp các qui tắc giữa cấu trúc hiện tại và bản thể học đã được thành lập Bước 2: trong bản thể học đã có trích 1 phần từ bản thể học đích được mô hình với sự hỗ trợ từ web document. Bước 3: hình dáng thô của bản thể học đích cần cắt tỉa để điều chỉnh thành bản thể học tốt hơn bản ban đầu của nó. Bước 4: bản thể học chọn lọc những lợi thế từ domain ontology nhất định hoàn thành bản thể học đích tốt (trái ngược với khai thác).
Bước 5: cung cấp một ứng dụng đích như là một giới hạn để kiểm tra bản thể học kết quả.2 Tạo bản thể học bán tự động từ kho ngữ liệu văn bản Phương pháp này, theo [2], thực hiện tự động trích xuất xâu ngữ nghĩa thông tin từ các nguồn văn bản và nhanh chóng tạo ra bản thể học miền ngữ nghĩa phong phú trong khi vẫn giữ can thiệp bằng tay đến mức tối thiểu. Phương pháp này sử dụng công cụ Polaris để tự động trích xuất thông tin ngữ nghĩa từ văn bản. Sau đó sử dụng công cụ Jaguar xây dựng bán tự động mô hình bản thể học trên miền tri thức. Polaris [2], là bộ phân tích cú pháp ngữ nghĩa, tự động trích xuất thông tin ngữ nghĩa từ văn bản.
Polaris được xây dựng dựa trên một tập hợp 26 mối quan hệ ngữ nghĩa mà Lymba đã xác định. Polaris chạy phân loại trên từng phần của văn bản phù hợp với một mô hình cú pháp. Phân loại kiểm tra tính năng của các văn bản và xác định xem có quan hệ nào của 26 quan hệ ghép vào giữa các yếu tố của mô hình không. Hầu hết các phân loại dựa trên các thuật toán học máy khác nhau, và tán xạ ngữ nghĩa (một thuật toán học mới sử dụng các lớp WordNet để tìm mối quan hệ có thể xảy ra nhất giữa hai danh từ).
Jaguar xử lý các nguồn tài nguyên văn bản và nhanh chóng xây dựng bản thể học lĩnh vực chuyên biệt trong định dạng Lymba hoặc trong các định dạng tiêu chuẩn như RDF của W3C và OWL. Các văn bản đầu vào cho Jaguar có thể từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm cả văn bản, MS Word, PDF và trang web HTML ,. Một Jaguar kiến thức cơ bản bao gồm các thành phần sau đây: - Các khái niệm bản thể học: khối xây dựng cơ bản của một bản thể học - Hệ thống phân cấp: cấu trúc để lấy được kiến thức phổ quát trên một số khái niệm bản thể học thông qua các mối quan hệ bắc cầu (ví dụ như IS-A, Whole-Part, LOCATIVE , v.v…) - Kiến thức theo ngữ cảnh: cụm kiến thức lấy được thông qua tất cả các mối quan hệ ngữ nghĩa được phát hiện bởi bộ phân tích ngữ nghĩa. - Tiên đề theo yêu cầu: lấy được khẳng định về khái niệm của điều quan tâm tạo ra từ những kiến thức có giá trị và có ích cho việc suy luận trên văn bản.