Đặt vấn đề Hiện nay, xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và xu thế hội nhập giữa các quốc gia và khu vực đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước nguy cơ cạnh tranh gay gắt, khốc liệt bởi các doanh nghiệp nước ngoài đặc biệt trong các ngành điện tử, cơ khí, may.Việt Nam hiện đã là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: APEC, ASEAN, WTO. Để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường, bên cạnh việc nâng cao năng suất, đáp ứng thời gian xuất hàng, việc quản lý chất lượng hiệu qủa là yếu tố quan trọng nhất mà khách hàng xem xét lựa chọn để ký hợp đồng, kinh doanh lâu dài và phát triển bền vững. Chất lượng ảnh hưởng tích cực đến thời gian, năng suất, doanh thu, lợi nhuận và giá trị sản xuất [1], [3], [4]. Hơn nữa, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả ngay từ đầu là vấn đề cấp bách nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt trong thời kì hội nhập, tạo nền móng vững chắc để doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, tồn tại và phát triển vững chắc về sau.
Hứa hẹn trong tương lai sẽ áp dụng hình thức cạnh tranh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Ngành Dệt May Việt Nam là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, xuất khẩu nhiều, đóng góp lớn vào GDP, đồng thời cũng là ngành gặp phải cạnh tranh lớn trên thị trường quốc tế [16]. Trong đó lĩnh vực may bao công nghiệp rất phát triển ở Việt Nam những năm gần đây. Theo Phòng Thương mại Hoa Kỳ tại Việt Nam, ngành sản xuất bao bì tại Viêt Nam đang ngày càng phát triển, sản xuất bao bì tại Việt Nam tăng trưởng bình quân từ 15 - 20%/năm, trong khi đó doanh số thị trường bao bì thế giới đạt 670 tỷ USD năm 2010, năm 2012 là 772 tỷ USD và ước tính đạt 820 tỷ USD vào năm 2016.
Năm 2013, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nhựa đạt hơn 2.2 tỷ USD, xuất khẩu sang 151 thị trường khắp thế giới, trong đó Nhật Bản là thị trường lớn nhất có giá trị ước đạt 400 triệu USD, sau đó lần lượt là Trung Quốc, Mỹ, Indonesia, Đức. Theo hiệp hội bao bì Việt Nam, 66% giá trị xuất khẩu của ngành nhựa xuất phát từ bao bì. Qua đó thấy rõ thách thức và cơ hội phát triển kinh doanh cho ngành bao bì ở Việt Nam là rất lớn. Công ty Cổ Phần Bao Bì Đại Lục hoạt động trong lĩnh vực may bao công nghiệp, chuyên sản xuất các mặt hàng từ nhựa, mặt hàng chủ lực là các loại bao bì dệt.
Chuyên làm bao có tải trọng từ 20 đến 200 kg dùng cho sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng, sản xuất các loại bao có tải trọng từ 500 đến 2000 kg dùng cho công nghiệp xuất khẩu. Công ty có 4 nhà máy: Nhà máy Tân Phú đặt tại Quận Tân Phú, TPHCM, Nhà máy Hố Nai 1&2 đặt tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Nhà máy Long An đặt tại KCN Lợi Bình Nhơn, TP. Tân An, Tỉnh Long An. Hiện công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP vào trong hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu hoạt động và công tác tại Nhà Máy Long An, nhận thấy hệ thống chất lượng của công ty hiện tại hoạt động chưa tốt vì một số vấn đề: Không có phòng ban quản lý chất lượng: vì vậy công tác đánh giá, theo dõi và duy trì hệ thống chất lượng không được thực hiện tốt. Sơ đồ tổ chức nhà máy: Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) trực thuộc bộ phận sản xuất quản lý trực tiếp, trưởng bộ phận độc lập giải quyết vấn đề chất lượng 1 không thông qua cấp trên: Cấp lãnh đạo nhà máy và công ty khó nắm rõ hoạt động quản lý chất lượng thực hiện từng bộ phận ở nhà máy. Tài liệu ISO hiện tại không rõ ràng về các bước thực hiện: tiêu chuẩn kiểm tra, phương pháp kiểm tra, tài liệu kiểm tra… Không có thống kê về chất lượng nhà máy và nhà cung cấp: không đánh giá được năng lực sản xuất của từng bộ phận sản xuất, và nhà cung cấp. Không có sự liên kết chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh, bộ phận kỹ thuật và bộ phận sản xuất: các bộ phận thiếu thông tin trao đổi với nhau từ phát triển đơn hàng đến khi sản xuất hàng loạt, rủi ro sản phẩm không đáp ứng mong đợi của khách hàng rất cao.
Tập trung hoạt động kiểm tra sản phẩm, chưa quan tâm nhiều đến hoạt động ngăn ngừa và khắc phục lỗi: hành động khắc phục phòng ngừa thực hiện rất chậm ở nhà máy, sai hỏng lặp lại nhiều lần. Chi phí chất lượng: chi phí hư hỏng bên trong [1], [3], [4]: chi phí xử lý sản phẩm của các công đoạn sản xuất chiếm tỷ lệ khá cao so với chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến thời gian giao hàng, chất lượng sản phẩm… Con người là nhân tố cơ bản có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: công nhân chưa được đào tạo nhận thức về chất lượng sản phẩm, ý thức tự giác. Chính những vấn đề trên, việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng là rất cần thiết nhằm tạo chất lượng sản phẩm ổn định và giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín khách hàng, góp phần tăng năng suất sản xuất. Mặt khác, vấn đề này đã được ban lãnh đạo công ty đề cập và mong muốn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả.
Bên cạnh đó, tháng 01 năm 2016 công ty đặt mục tiêu trở thành nhà cung cấp chính thức cho Ikea, cuối năm 2016 công ty sẽ cho khởi công xây dựng thêm một nhà máy sản xuất sản phẩm mới đặt tại tỉnh Long An. Vì vậy hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng này mang lại sẽ tạo nền móng phát triển vững chắc cho nhà máy mới, tạo cơ hội phát triển kinh doanh lâu dài cho công ty. Mục tiêu Nghiên cứu và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng: hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, hệ thống hoạch định nguồn lực ERP, một số triết lý hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM. Ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP một cách hiệu quả.
Áp dụng hiệu quả các công cụ quản lý chất lượng. Giảm chi phí hư hỏng bên trong – chi phí xử lý chất lượng sản phẩm hư hỏng công đoạn cắt sản phẩm. Xây dựng chất lượng đến người thực hiện công việc. Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê.
Phạm vi nghiên cứu Thực hiện tại nhà máy Long An. Xây dựng quy trình tập trung phòng quản lý chất lượng. Số liệu thu thập từ tháng 06/2015 đến tháng 05/2016. 2 Ứng dụng phần mềm ERP là nơi lưu trữ và phân phối tài liệu cho hệ thống quản lý chất lượng.
Nội dung thực hiện Nghiên cứu, tìm hiểu rõ các lý thuyết, yêu cầu xây dựng, ưu và nhược điểm các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM. Tìm hiểu hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP, ứng dụng ERP vào HTQLCL. Phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định vấn đề và đưa ra phương án giải quyết: Tìm hiểu các hoạt động kiểm tra chất lượng tại các công đoạn sản phẩm: phương pháp kiểm, phương pháp lấy mẫu, tài liệu kiểm tra, dụng cụ kiểm tra. Tìm hiểu trao đổi thông tin giữa các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật và sản xuất.
Xây dựng HTQLCL dựa trên yêu cầu HTQLCL ISO 9001:2008, hệ thống quản lý chất lượng tổng toàn diện TQM: soạn thảo, ban hành, hướng dẫn thực hiện và tuân thủ các quy trình đã viết và ban hành. Triển khai thực hiện 5S. Thống kê chất lượng sản phẩm: áp dụng các công cụ quản lý chất lượng. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Chất lượng và đặc điểm của chất lượng [1], [2], [3], [4] 2. Định nghĩa chất lượng Một số định nghĩa ngắn gọn từ các chuyên gia như sau: Juran: chất lượng là phù hợp sử dụng. Crosby: chất lượng là phù hợp với tiêu chuẩn. Deming: chất lượng là mức độ đồng nhất.
Kaoru Ishikawa: Chất lượng là thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất. Taguchi: chất lượng là tổn thất của xã hội khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Theo Juran, chất lượng là tính hữu dụng của sản phẩm, làm khách hàng hài lòng từ đó chiếm được sự trung thành của khách hàng. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, có thể hữu hình như hàng hóa và vô hình như dịch vụ.
Tính hữu dụng gồm có hai phần: đặc tính sản phẩm và không lỗi. Đặc tính sản phẩm do chất lượng thiết kế và ảnh hưởng doanh thu. Đặc tính sản phẩm bao gồm: chức năng, độ tin cậy, độ bền, tính dễ sử dụng, dễ sửa chữa, thẩm mỹ, đặc tính phụ, uy tín của nhà sản xuất. Với dịch vụ: đặc tính sản phẩm bao gồm độ chính xác, tính kịp thời, tính hoàn chỉnh, thân thiện, dễ chịu… Thành phần không lỗi của chất lượng nói lên chất lượng phù hợp và ảnh hưởng chi phí.
Quá trình có chất lượng là quá trình không lỗi, không làm lại, không lập vòng, không thừa, không lãng phí. Hàng hóa không lỗi khi phân phối, sử dụng. Dịch vụ: không lỗi trong nguyên bản và chuyển giao. Ảnh hưởng của chất lượng Chất lượng ảnh hưởng tích cực đến thời gian, năng suất, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và giá trị.
Chất lượng cải tiến làm giảm lỗi sản phẩm, giảm lượng sản phẩm làm lại, giảm công đoạn thừa từ đó giảm thời gian sản xuất. Cải tiến chất lượng nhưng vẫn không tăng chi phí từ đó gia tăng giá trị. Chi phí chất lượng Đánh giá chi phí chất lượng nhằm định lượng về vấn đề chất lượng theo chi phí đó, từ đó xác định các cơ hội giảm chi phí, cải tiến chất lượng hay phát triên chất lượng. Chi phí chất lượng bao gồm: Chi phí chất lượng xấu: - Chi phí hư hỏng bên trong: chi phí liên quan đến các khuyết tật phát hiện trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng: phế phẩm, làm lại sản phẩm.