Chương 1: TỔNG QUAN DE TAI Khái quát về đề tài khoá luận mà nhóm thực hiện. e Chương 2: CƠ SỞ LY THUYET Cung cấp cơ sở lý thuyết, định nghĩa các khái niệm và những kiến thức liên quan trong nghiên cứu này. e Chương 3: THIẾT KẾÊ HỆ THỐNG Đây là phần chính trong nghiên cứu. Bao gồm đề xuất mô hình và giải thích phương pháp triển khai.
Chương 4: TRIỀN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ Trình bày cách thực hiện các phương pháp được đề xuất ở chương trước, mô tả kết quả và đưa ra đánh giá dựa trên những gì đã thực hiện. e Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN Nhìn nhận kết quả thực hiện được, cũng như đề xuất hướng phát triển cho các nghiên cứu sau này. IoTs - Internet of Things 2. Tong quan vé IoTs Trong bối cảnh Internet of Things (IoTs), nghiên cứu này giúp dữ liệu của các cảm biến, thiết bị y tế, cơ sở y tế và người dùng giao tiếp với hệ thống.
IoTs là một môi trường phức tạp, nơi mà các đối tượng, động vật, hoặc con người được trang bị các định danh duy nhất và khả năng truyền dữ liệu qua mạng mà không cần sự tương tác trực tiếp giữa con người với con người hoặc con người với máy tính. Sự tiến triển của IoT§ xuất phát từ sự hội tụ của nhiều công nghệ đa dạng, bao gồm công nghệ không dây, hệ thống cơ điện tử nhỏ (Micro Electro Mechanical Systems - MEMS), va công nghệ Internet.1 được trình bày để minh họa khái niệm tổng quan về IoTs. Điều này không chỉ đơn thuần là việc kết nối các thiết bị với Internet mà còn là quá trình tạo ra một thế giới mới, nơi mọi thứ đều được liên kết và tương tác với mọi thứ khác nhau. Các thành phần của IoTs không chỉ là những thiết bị thông thường, mà còn bao gồm các đối tượng, cảm biến, và hệ thống thông tin, tạo nên một hệ sinh thái đa dạng và phức tạp.
Mục tiêu của IoTs là tối ưu hóa việc thu thập, truyền, và xử lý dữ liệu từ môi trường xung quanh để cung cấp thông tin hữu ích và hỗ trợ quyết định trong thời gian thực. IOT Enable Shops, IOT Enable <<) __ Airports, Stations Mobile devices Edge loT devices Mi WD 268 () ns oe] | —) =5 Ge IOT Enable Factories loT devices Internet of Things — loT Enabled ships = cH airplanes, trains nan = ooo zy = O70 =- loT Enabled loT enabled homes = cities & building Hình 2.1: Tổng quan loTs Cách thức làm việc với cái thiết bị IoTs: e Thu thập và truyền dữ liệu: Với mục đích này, các cảm biến được sử dụng rộng rãi, chúng được sử dụng theo yêu cần trong các lĩnh vực ứng dụng khác nhau. e Kích hoạt thiết bị dựa trên các kích hoạt được tạo ra bởi cảm biến hoặc thiết bị xử lý: Nếu các điều kiện nhất định được đáp ứng hoặc theo yêu cầu của người dùng nếu kích hoạt nhất định được kích hoạt thì hành động nào cần thực hiện sẽ được hiển thị bởi các thiết bị Thiết bị truyền động. e Nhận thông tỉn: Từ các thiết bị mạng, người dùng hoặc thiết bị cũng có thể lấy một số thông tin nhất định cho mục đích phân tích và xử lý của họ.
e Hỗ trợ giao tiếp: Hỗ trợ giao tiếp là hiện tượng giao tiếp giữa 2 mạng hoặc giao tiếp giữa 2 hoặc nhiều thiết bị loTš của cùng một mạng hoặc khác mạng. Điều này có thể đạt được bằng các giao thức truyền thông khác nhau nhu: MQTT, Giao thitc tng dung rang buéc, ZigBee, FTP, HTTP, v. THE INTERNET OF THINGS sunuii (đỒ AN EXPLOSIONOF CONNECTED POSSIBILITY .9 BILLION JONS OF OEVICES 7 18.2 BILLION @® 144 BILLION đ® x Ii28IULI0N a7 BILLIDN @ _ ww = (000,000 — 0581UI0N = lol INCEPTION @® _ _— ›——>— yran Hình 2.2: Sự phát triển của loTs Sự phát triển của Internet of Things (IoTš) đã đánh dẫu một bước tiến quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp và số hóa toàn cầu. IoTs đại diện cho một mạng lưới liên kết các thiết bị và cảm biến thông mỉnh với Internet, tạo ra một hệ thống tự động và thông tin hóa mà chúng ta có thể sử dụng để giải quyết nhiều vấn đề phức tạp [2], [3], [4], [5].
Dưới đây là một số diễn biến quan trọng trong sự phát triển của IoTs: e Tăng cường kết nôi: Các thiết bị loTš ngày càng trở nên thông mình và có khả năng kết nối mạnh mẽ hơn. Sự phát triển của kết nối không dây như 5G đã tăng cường băng thông và giảm độ trễ, tạo ra điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của IoT. e Tăng sức mạnh xử lý và hiệu năng: Các chip xử lý dành cho lo Ts ngày càng nhỏ gọn, mạnh mẽ và tiết kiệm năng lượng. Điều này giúp tăng cường khả năng tính toán của các thiết bị, giúp chúng có thể xử lý và truyền tải dữ liệu một cách hiệu quả.
e Bảo mật và quyền riêng tư: Do ngày càng nhiều dữ liệu nhạy cảm được chia sẻ qua mạng IoTs, các van đề liên quan đến bảo mật và quyền riêng tu trở nên ngày càng quan trọng. Các tiêu chuẩn và biện pháp bảo mật ngày càng được tập trung phát triển để đảm bảo an toàn cho người dùng. ° Ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau: IoTs đã mở ra nhiều cơ hội 9 trong nhiều lĩnh vực, bao gồm y tế, sản xuất, năng lượng, nông nghiệp, đô thi thong minh, và nhiều lĩnh vực khác. Việc tích hợp IoTs vao các ngành này giúp tối ưu hóa quy trình, giảm lãng phí và cải thiện hiệu suất.
e Dô thị thông minh (Smart Cities): loTs đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng đô thị thông minh. Các hệ thống IoTs được triển khai để quản lý giao thông, năng lượng, nước và các dịch vụ công cộng khác, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân. e Sự hỗ trợ từ trí tuệ nhân tạo (AT): Kết hợp giữa IoT5 và trí tuệ nhân tạo giúp tạo ra các hệ thống thông minh, có khả năng tự học và đưa ra quyết định mà không cần sự can thiệp của con người. Các thiết bị IoT§ hoạt động dựa trên nguyên tắc đơn giản.
Chúng có cảm biến để cảm nhận môi trường xung quanh và liên tục gửi thông tin về môi trường và hoạt động của chúng, chẳng hạn như điện thoại hoặc ô tô. Dữ liệu này được chuyển đến một nền tảng loTs, bao gồm máy chủ đám mây và cơ sở dữ liệu lớn. Nền tảng này xử lý, tích hợp, và điều chế thông tin, đồng thời phân tích kỹ lưỡng để tìm ra các chỉ tiết quan trọng. Sau đó, nền tảng gửi lại hướng dẫn dựa trên dữ liệu đã xử lý.
Cuối cùng, thông tin tổng hợp được chia sẻ với các thiết bị khác để cải thiện hiệu suất trong tương lai. Điều này giúp tạo ra một hệ thống thông minh và tự động, giúp chúng ta hiểu rõ và tương tác với môi trường xung quanh một cách hiệu quả. Các thành phần chính sử dụng trong IoTs IoTs bao gồm bốn thành phần quan trọng, mô tả hoạt động của hầu hết các hệ théng IoTs. Dưới đây là mô tả của bốn thành phần này: e Cảm biên/thiết bị: Cảm biến là "mắt" của hệ thống IơTs, giúp thiết bị cảm nhận và thu thập dữ liệu từ môi trường xung quanh.
Các loại cảm biến bao gồm cảm biến nhiệt độ, cảm biến ánh sáng, cảm biến chuyển động và nhiều loại khác. Chúng biến đổi thông tin về thế giới vật lý thành dữ liệu điện tử. e Kết nỗi mạng: Thành phần này đảm bảo việc truyền tải dữ liệu từ cảm biến đến các nút trung tâm hoặc máy chủ đám mây. Các công nghệ kết nối 10 nhu Wi-Fi, Bluetooth, 3G/4G/5G, va LoRaWAN giúp kết nối các thiết bị loT§ với lmternet và với nhau.
e Trung tâm xử lý dữ liệu: Trung tâm này có nhiệm vụ nhận, xử lý và lưu trữ dữ liệu từ các cảm biến. Nó thường bao gồm máy chủ đám mây và cơ sở dữ liệu lớn, nơi dữ liệu được phân tích, tổ chức, và chuyển đổi thành thông tin hữu ích. e Ứng dụng và giao diện người dùng: Thành phần cuối cùng chú trọng vào việc cung cấp trải nghiệm cho người dùng. Các ứng dụng và giao diện người dùng cho phép người dùng tương tác với dữ liệu và thiết bị IoTs, cũng như đưa ra quyết định hoặc điều khiển các thiết bị.
Điều này có thể là thông qua ứng dụng di động, trang web, hoặc các giao diện người dùng khác. Những thành phần này tương tác chặt chẽ để tạo ra một hệ thống IoTb hoạt động mạnh mẽ và linh hoạt, giúp chúng ta giải quyết nhiều vấn đề khác nhau trong thế giới hiện đại. Điểm tốt oà hạn chế của IoTs Internet of Thinggs (IoTš) mang lại nhiều ưu điểm quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp. Tính tự động hóa và thuận tiện là một trong những lợi ích chính, giúp giảm bớt công sức và thời gian cho người dùng thông qua việc tự động hóa các nhiệm vụ hàng ngày.
Hệ thống IơTš cũng giúp tối ru hóa quy trình sản xuất, quản lý năng lượng và tài nguyên, cũng như cải thiện hiệu suất và lợi ích kinh tế. Sự thu thập dữ liệu và phân tích thông minh từ cảm biến và thiết bị kết nối mang lại cái nhìn sân rộng và thông tin chỉ tiết, hỗ trợ quyết định thông minh và chiến lược. Mặc dù mang lại nhiều ưu điểm, IơTs cũng đối mặt với một số nhược điểm. Bảo mật và quyền riêng tư là một thách thức lớn, do lượng lớn dữ liệu nhạy cảm được truyền tải giữa các thiết bị và hệ thống.
Ngoài ra, tiêu tốn năng lượng và tài nguyên cũng là một vấn đề, đặc biệt khi một số thiết bị yêu cầu hoạt động liên tục hoặc truyền tải dữ liệu liên tục. Sự thiếu tiêu chuẩn hóa và tương thích cũng gây phức tạp trong việc kết nối các thiết bị từ các nhà sản xuất khác nhan, 11 đồng thời chi phí cao và đầu tư ban đầu cũng là một rủi ro khi triển khai hệ théng IoTs. Edge Computing Edge computing là một mô hình tính toán mà st7 xử lý dữ liệu được thực hiện gần nguồn dữ liệu, ngay tại "biên" (edge) của mạng, thay vì ở trung tâm dữ liệu ở xa. Mô hình này giúp giảm độ trễ, tăng tốc độ xử lý, giảm lưu lượng mạng và cũng cấp khả năng đáp ứng nhanh chóng cho các ứng dụng đồi hỏi hiệu suất cao.
Trong nghiên cứu này, phần "biên" sẽ là các bệnh viện giúp thu thập và lưu trữ dữ liệu.