ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THANH HẢI LỰA CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG CACBOHIĐRAT HÓA HỌC 12 CHO HỌC SINH YẾU KÉM TẠI TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN – YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC HÀ NỘI – 2013 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THANH HẢI LỰA CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG CACBOHIĐRAT HÓA HỌC 12 CHO HỌC SINH YẾU KÉM TẠI TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN – YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN HÓA HỌC) Mã số: 60 14 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thành HÀ NỘI – 2013 2 LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ này là một công trình nghiên cứu khoa học rất quan trọng đối với bản thân tôi vì trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi có điều kiện tổng hợp và củng cố lại những kiến thức đã được học cũng như đúc kết lại một số kinh nghiệm tôi đã có trong quá trình giảng dạy. Để hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, các học sinh và người thân. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến : - TS. Nguyễn Thị Kim Thành, cô hướng dẫn của tôi, cô đã cho tôi những góp ý chuyên môn vô cùng quý báu trong khi thực hiện đề tài. - Tất cả các thầy cô đã giảng dạy trong quá trình học tập của tôi, đã cung cấp nhiều kiến thức và tư liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn. - Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiến hành thực nghiệm và cả khi tôi gặp khó khăn về thời gian trong quá trình vừa đi dạy vừa đi học. - Quý thầy cô cùng các em học sinh đã giúp tôi hoàn thành tốt phần thực nghiệm sư phạm. - Và cuối cùng là đại gia đình của tôi, những người luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần, về vật chất, về thời gian… luôn bên tôi trong suốt quãng đường tôi thực hiện ước mơ của mình. Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc. Nguyễn Thanh Hải 3 CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT Viết đầy đủ Viết tắt Giáo viên GV Học sinh HS Phiếu học tập PHT Dung dịch dd Oxi hóa oxh Phương trình hóa học pthh Thực nghiệm TN Đối chứng ĐC Sách giáo khoa SGK Bài tập hóa học BTHH Thực nghiệm sư phạm TNSP Trung học phổ thông THPT 4 MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Bản chất của dạy học. Khái niệm dạy học . Dạy học là một quá trình . Dạy học với tư cách là hoạt động giáo dục . Dạy học là một hệ thống . Cơ sở lý luận về nhận thức và tư duy. Khái niệm nhận thức . Mô hình của quá trình nhận thức và sự phát triển năng lực nhận thức cho HS . Giải pháp để nâng cao năng lực nhận thức . Cơ sở lý luận về tư duy . Bài tập hóa học . Phân loại bài tập hóa học . Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong dạy học . Xu hướng phát triển của bài tập hóa học. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh . Thực trạng sử dụng BTHH cho học sinh yếu kém trong học tập môn hoá học ở một số trường THPT . Mục đích đối tượng và phương pháp điều tra . Kết quả điều tra .32 Tiểu kết chương 1.39 CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP 5 HOÁ HỌC CHƯƠNG CACBOHIDRAT HOÁ HỌC 12 CHO HỌC SINH YẾU KÉM . Cấu trúc chương cacbohiđrat hoá học 12 . Vị trí, nội dung kiến thức chương cacbohiđra hoá học 12 . Mục tiêu, cấu trúc chương cacbohiđrat . Một số điểm cần lưu ý về phương pháp dạy học chương cacbohiđrat, hoá học 12 [13]. Một số nguyên tắc khi xây dựng và sử dụng bài tập hóa học . Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học chương cacbohiđrat hoá học 12 . Hệ thống bài tập chương cacbohiđrat, hoá học 12 theo mức độ nhận thức . Các bài tập dạng biết . Các bài tập dạng hiểu . Các bài tập dạng vận dụng . Sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ nhận thức trong dạy học chương cacbohiđrat .69 Tiểu kết chương 2.94 CHƯƠNG 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM . Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm . Kế hoạch thực nghiệm sư phạm . Nội dung thực nghiệm . Kết quả thực nghiệm .99 Tiểu kết chương 3.108 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Lí do chọn đề tài 1. Trong sự nghiệp đổi mới đất nước với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiến tới dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Hiện nay, con người và nguồn nhân lực (nguồn lực con người) được coi là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cần phải có sự chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã nêu: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp” Để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo cần có sự đổi mới một cách toàn diện nền giáo dục, trong đó sự đổi mới về phương pháp dạy học sẽ quyết định đến chất lượng dạy và học. Điều 28 Luật Giáo dục (2005) nước ta đã nêu: “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Do vậy vai trò của người giáo viên trong nhà trường là rất quan trọng. Họ không những truyền thụ kiến thức của chương trình quy định mà còn phải dạy cho học sinh có phương pháp học tập. Trong quá trình dạy học ở trường phổ thông nhiệm vụ quan trọng là phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh. Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết, cung cấp cho học sinh những tri thức hóa học phổ thông tương đối hoàn chỉnh về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người. Để học tốt môn Hoá học, bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, học sinh còn phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức đã thu được thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành 7 và giải bài tập. Việc giải bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để HS tìm tòi, hình thành kiến thức mới. Hiêṇ nay, HS đươc ̣ tiếp xúc với một khối lượng lớn các bài tập hoá học thông qua sách vở, báo, internet. Vì thế người giáo viên cần nghiên cứu BTHH trên cơ sở tư duy của học sinh, áp dụng hệ thống bài tập trong dạy học Hóa học một cách linh hoạt, khéo léo, hợp lý nhằm phát triển tối đa khả năng nhận thức của học sinh. Từ thực tế công tác ở miền núi, tôi nhận thấy nhận thức của các em còn nhiều hạn chế, các em chủ yếu là con em dân tộc thiểu số, ý thức tự học, tự rèn luyện rất ít, điều kiện học tập còn nhiều thiếu thốn. Các em chưa xác định được tầm quan trọng của việc học nên không ham học do đó lượng học sinh yếu kém còn nhiều. Là một người đứng trong ngành giáo dục tôi luôn băn khoăn là làm thế nào để nâng cao khả năng nhận thức cho học sinh yếu kém khi dạy học môn Hoá học. Đây là một vấn đề nóng bỏng cần phải thực hiện nhanh và đúng cách để những thế hệ do chúng ta đào tạo là những người làm chủ tương lai, đất nước, biết xây dựng quê hương và đưa trình độ hiểu biết của toàn dân đi lên sánh được với các nước phát triển trên thế giới. Đặc biệt là giáo dục ở các vùng miền nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học chương cacbohiđrat hoá học 12 cho học sinh yếu kém tại trường THPT Lê Quý Đôn - Yên Bái”. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Đã có rất nhiều sáng kiến kinh nghiệm của các giáo viên bộ môn ở từng cấp học đưa ra để khắc phục tình trạng học sinh yếu kém. Và đã có một số tác giả về vấn đề này như là: “Những biện pháp giúp học sinh yếu kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập môn Hoá học ở các trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc”. Tác giả Trịnh Văn Thịnh, 2005, ĐHSP Hà Nội. “Nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh THPT qua hệ thống bài tập hoá vô cơ 11 chương trình cơ bản”. Tác giả Trần Thị Hải Yến, 2011, Đại học Giáo dục – ĐHQG. “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este, lipit và cacbohiđrat, hóa học lớp 12 nâng cao nhằm nâng cao năng lực 8 nhận thức cho học sinh trung học phổ thông”. Tác giả Lê Thu Hòa , 2012, Đại học Giáo dục – ĐHQG. Các đề tài đã chỉ ra được các nguyên nhân HS yếu kém, từ đó đề xuất các biện pháp giúp đỡ HS yếu kém đạt được yêu cầu và kết quả cao trong học tập môn Hoá học THPT. Tuy nhiên, chưa có tác giả nào đề cập đến vấn đề lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học chương cacbohiđrat hoá học 12 cho học sinh yếu kém. Do vậy, đề tài sẽ tìm hiểu sâu hơn nữa về mức độ yếu kém của HS trong học tập môn Hoá học đặc biệt là khi học chương cabohiđrat.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học tại các trường trung học phổ thông (THPT) là một nhiệm vụ cấp thiết. Theo khảo sát thực tế tại trường THPT Lê Quý Đôn, tỉnh Yên Bái, tỷ lệ học sinh yếu kém trong học tập môn Hóa học, đặc biệt ở chương Cacbohiđrat lớp 12, chiếm khoảng 30%. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm thái độ học tập thờ ơ, hổng kiến thức cơ bản từ các lớp dưới, cùng với sự phân tán tư tưởng do các hình thức giải trí hiện đại. Mục tiêu nghiên cứu nhằm lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hóa học chương Cacbohiđrat phù hợp, giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực nhận thức và phát triển tư duy, từ đó cải thiện kết quả học tập. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào học sinh lớp 12 trường THPT Lê Quý Đôn trong năm học 2012-2013. Việc xây dựng hệ thống bài tập không chỉ góp phần củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, tăng cường hứng thú học tập, qua đó nâng cao các chỉ số về điểm số trung bình môn và tỷ lệ học sinh đạt chuẩn kiến thức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về dạy học như:
- Lý thuyết dạy học như một quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó hoạt động dạy và học phối hợp chặt chẽ để hình thành và phát triển nhân cách người học.
- Lý thuyết nhận thức và tư duy, trong đó nhận thức được xem là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan, bao gồm nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính. Tư duy được phân thành các thao tác như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh.
- Mô hình phát triển năng lực nhận thức theo thang Bloom, gồm các mức độ: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá, được áp dụng để xây dựng hệ thống bài tập đa cấp độ phù hợp với năng lực học sinh yếu kém.
- Lý thuyết về bài tập hóa học, nhấn mạnh vai trò của bài tập trong việc củng cố kiến thức, phát triển tư duy và kỹ năng thực hành, đồng thời góp phần nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: tổng hợp, phân tích các tài liệu, chương trình, sách giáo khoa và các nghiên cứu liên quan về dạy học Hóa học và bài tập hóa học.
- Phương pháp điều tra thực tiễn: khảo sát ý kiến của 249 học sinh và 26 giáo viên tại các trường THPT, trong đó trọng tâm là trường THPT Lê Quý Đôn, nhằm đánh giá thực trạng học tập và sử dụng bài tập.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: xây dựng và áp dụng hệ thống bài tập chương Cacbohiđrat cho học sinh yếu kém, đánh giá hiệu quả qua kết quả học tập và thái độ học tập của học sinh.
- Phương pháp thống kê toán học: xử lý và phân tích số liệu thu thập được từ khảo sát và thực nghiệm, sử dụng các chỉ số phần trăm, trung bình để đánh giá mức độ thay đổi và hiệu quả của hệ thống bài tập.
- Cỡ mẫu: 249 học sinh lớp 12 và 26 giáo viên; phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho đối tượng nghiên cứu.
- Timeline nghiên cứu: khảo sát và xây dựng hệ thống bài tập trong năm học 2012-2013, thực nghiệm sư phạm kéo dài một học kỳ, đánh giá kết quả cuối kỳ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nguyên nhân học sinh yếu kém:
- 30,02% học sinh yếu kém do lười học, thái độ thờ ơ.
- 24,70% do hổng kiến thức cơ bản từ các lớp dưới.
- 21,76% bị phân tán tư tưởng bởi các hình thức giải trí như điện thoại, internet, game.
-
Biểu hiện học sinh yếu kém:
- 19,83% có thái độ học tập không tích cực, ngại cố gắng, thiếu tự tin.
- 18,18% kết quả học tập thường xuyên dưới trung bình.
- 17,36% có nhiều lỗ hổng kiến thức và kỹ năng.
-
Thực trạng sử dụng bài tập hóa học:
- 46,15% giáo viên chủ yếu sử dụng bài tập từ sách giáo khoa và sách bài tập.
- Chỉ 3,85% giáo viên tự biên soạn bài tập riêng cho học sinh yếu kém.
- 65,38% giáo viên không sử dụng bài tập riêng biệt cho học sinh yếu kém.
- 42,31% giáo viên cho rằng học sinh không nắm được lý thuyết là nguyên nhân chính khiến các em không giải được bài tập.
-
Thái độ học sinh đối với môn Hóa học và bài tập:
- 30,92% học sinh thích học môn Hóa học, 19,28% không thích.
- 36,95% học sinh thích giải bài tập Hóa học, 37,35% không thích.
- 38,99% học sinh mất kiến thức căn bản Hóa học, ảnh hưởng đến hứng thú học tập.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến học sinh yếu kém là do thái độ học tập và kiến thức nền tảng chưa vững chắc. Việc giáo viên chưa xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phù hợp với năng lực học sinh yếu kém làm hạn chế hiệu quả dạy học. So sánh với các nghiên cứu trong ngành giáo dục, việc phát triển bài tập đa dạng theo mức độ nhận thức được xem là giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh. Hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc vừa sức, kế thừa, đa dạng và phát huy tính tích cực của học sinh sẽ giúp các em củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tăng cường hứng thú học tập. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố nguyên nhân học sinh yếu kém và bảng so sánh tỷ lệ sử dụng bài tập riêng biệt của giáo viên, giúp minh họa rõ nét thực trạng và nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng hệ thống bài tập đa cấp độ: Thiết kế bài tập từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, phù hợp với năng lực học sinh yếu kém, giúp các em từng bước nâng cao kiến thức và kỹ năng. Thời gian thực hiện: trong năm học; Chủ thể: giáo viên bộ môn.
-
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: Tổ chức các khóa tập huấn về phương pháp xây dựng và sử dụng bài tập phù hợp, kỹ năng hướng dẫn học sinh yếu kém. Thời gian: 6 tháng đầu năm học; Chủ thể: Ban giám hiệu và phòng giáo dục.
-
Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp thực nghiệm: Khuyến khích giáo viên sử dụng thí nghiệm, bài tập thực hành để kích thích tư duy và hứng thú học tập của học sinh. Thời gian: liên tục trong năm học; Chủ thể: giáo viên.
-
Tổ chức các lớp phụ đạo, hỗ trợ học sinh yếu kém: Sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để ôn luyện, củng cố kiến thức cho học sinh yếu kém ngoài giờ chính khóa. Thời gian: hàng tuần; Chủ thể: giáo viên phụ đạo.
-
Khuyến khích học sinh tự học và tự giải bài tập: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng hệ thống bài tập để tự học, phát triển kỹ năng tự học và tư duy độc lập. Thời gian: liên tục; Chủ thể: học sinh và giáo viên hướng dẫn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Giáo viên bộ môn Hóa học THPT: Nắm bắt phương pháp xây dựng và sử dụng bài tập phù hợp với học sinh yếu kém, nâng cao hiệu quả giảng dạy.
-
Cán bộ quản lý giáo dục: Đánh giá và triển khai các giải pháp đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ học sinh yếu kém.
-
Sinh viên, nghiên cứu sinh ngành Sư phạm Hóa học: Tham khảo cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực nhận thức và tư duy qua bài tập hóa học.
-
Phụ huynh học sinh: Hiểu rõ nguyên nhân và giải pháp hỗ trợ con em trong học tập môn Hóa học, phối hợp với nhà trường nâng cao kết quả học tập.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao học sinh yếu kém thường không thích học môn Hóa học?
Nguyên nhân chính là do kiến thức nền tảng chưa vững, bài giảng chưa phù hợp và thiếu hứng thú trong học tập. Ví dụ, khảo sát cho thấy 38,99% học sinh mất kiến thức căn bản, dẫn đến khó tiếp thu kiến thức mới. -
Hệ thống bài tập hóa học có vai trò gì trong việc nâng cao năng lực học sinh?
Bài tập giúp củng cố kiến thức, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Hệ thống bài tập đa dạng theo mức độ nhận thức giúp học sinh từng bước nâng cao năng lực. -
Làm thế nào để xây dựng bài tập phù hợp cho học sinh yếu kém?
Cần lựa chọn bài tập vừa sức, có tính kế thừa, đa dạng về dạng bài và mức độ khó, đồng thời liên kết chặt chẽ với nội dung bài học và phương pháp dạy học tích cực. -
Phương pháp dạy học nào hiệu quả cho học sinh yếu kém trong môn Hóa học?
Phương pháp dạy học tích cực kết hợp thực nghiệm, thí nghiệm và sử dụng hệ thống bài tập phù hợp giúp kích thích tư duy và hứng thú học tập của học sinh. -
Làm sao để giáo viên có thể hỗ trợ học sinh yếu kém ngoài giờ học chính khóa?
Tổ chức các lớp phụ đạo, sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để ôn luyện, đồng thời hướng dẫn học sinh tự học và tự giải bài tập tại nhà.
Kết luận
- Đề tài đã làm rõ nguyên nhân học sinh yếu kém trong học tập môn Hóa học, đặc biệt chương Cacbohiđrat, chủ yếu do thái độ học tập và kiến thức nền tảng chưa vững.
- Xây dựng hệ thống bài tập đa dạng, phù hợp với năng lực học sinh yếu kém là giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực nhận thức và tư duy.
- Thực nghiệm sư phạm cho thấy việc sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng giúp cải thiện kết quả học tập và thái độ học tập của học sinh.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ bao gồm đào tạo giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức phụ đạo và khuyến khích tự học.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng áp dụng hệ thống bài tập cho các chương khác và các đối tượng học sinh khác nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Hóa học toàn diện.
Giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nên áp dụng và điều chỉnh hệ thống bài tập phù hợp với thực tế địa phương, đồng thời tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao năng lực giảng dạy.