Chương IT, Thanh lap Sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một sô loại quặng ở Việt Nam. Nghiên cứu phương pháp trình bày tính chất vật lý trong “Sách điện tử tra cứu các tính chat vật ly cua đá và một số loại quặng ở Việt Nam”, nghiên cứu môi quan hệ giữa cơ sở dữ liệu và “Sách điện tử.Chuẩn bị dữ liệu để làm “Sách điện tử. Giới thiệu “Sách điện tử. Chương IV.
Tổ chức thỉ công và chỉ phí thực hiện đề tài. Tài liệu tham khảo. Phụ lục hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu và sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng đã được đóng gói có thê cà đặt dễ dàng qua file setup.
Dung lugng cua file setup.exe 14 140MB, sau khi cai đặt sẽ được chạy trong Program file của Window XP với dung lượng 25§MB chứa toàn bộ kết quả của đề tài. Sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng là một file .PDF với 546 trang có dung lượng 5MB. Tập thể tác giả thực hiện đề tài gồm: Kỹ sư địa vật lý Trương Thu Hương (Chủ nhiệm đề tài ), kỹ sư địa vật lý - tin học Võ Bích Ngọc (Liên đoàn Vật Lý Địa chất), và sự tham gia của tiến sỹ địa chất Nguyễn Đức Thắng (Bộ Tài nguyên và Môi Trường); kỹ sư Phạm Toàn, kỹ sư Nguyễn Hữu Trí (Đoàn ÐVL 209 Liên đoàn Bản đồ Địa chất - Miền Bắc). Trong quá trình thực hiện, tập thể tác giả đã nhận được nhiều sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các cán bộ chuyên ngành như: Thạc sỹ Đoàn Thế Hùng, Tiến sỹ Đỗ Tử Chung (Bộ tài nguyên và Môi Trường), Tiến sỹ Nguyễn Tuấn Phong (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam), Kỹ Sư Bùi Đăng Vũ (Liên đoàn Bán đồ Địa chất Miền Bắc).
Tập thể tác giả còn nhận được sự góp ý của nhiều nhà khoa học và chuyên môn trong các cuộc nghiệm thu và hội thảo. Tập thể tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất! Hình 1. Sơ đồ phân vùng nghiên cứu các tính chất vật lý của đá và một sô loại quặng ở Việt Nam. (Phân đât liên) 100) 102° 104 106 108° 1103 112° 1134240 24° x 00' T R U N G Q U oO Cc B KHI SỬ - KIM BÌNH MÃ QUAN BAOLAC “MUONG TE LAO CAT BAC QUANGBAC CAI LONG TAN 22 < 22 00) š = ` 00 PHONG ˆ ĐIỆN BIẾN YÊN BÁI— TUYẾN | LANG SON MONG SA LỲ QUAI 2 0) SƠN LA|~ VAN YÊN _ HÀ NỘI NH NAM DINH ý 20 INH BAC BO 20° 00.
/ Ầ wt AG fv 00" Nee - LL AO. IMƯỜNG XÉNHANH/HDÁ t ? TƯƠNG DƯƠNG, 2 » É — â ` -aoo™~ HA TINH. KY ANH 18° an ⁄ cai a 18° 00" Ww N 4 ì mm 00" ` MA HÀ XẠ ĐỒNG HỚI \ š N \ ` đảo Cồn Cỏ | S { LE THUY QUANG TRI ° | o OD Hodng Sa T H A L JA N HƯỚNG HOÁ HUẾ» A NAN@* (Da N 8) j 16° XK Nó, oe 16° 00" C g@ PENANG Br 00 CHỈ DẪN HỘI AN TM vã [A] vine ty nic | a i acs 1 Vũng Đông Bắc ở DA > wee 7 ONG SON 1 [vee ta 89 h 2/17 lá [TT sáu -canne Ỷ on 00 SS Ving Bing Nai - Ben Khe Zi Nam Bo PLAY NUnit Ễ PLAYIQUs ic: 200.000 BUPOLA 129 7 = N ; — 129 00" 7c AM PG € HLTA 00" ; =/=LOC NINH BA LAO! = el ⁄ GIARAIE PHÁN THIẾT ⁄ «i =a HO-CHEMJNH ⁄ ° = ⁄ ae eyatt Quý è ƒ 2, Phữ VÀ 101 „ E VA v ww 00" yee Z v 00" hon|NanMB(BTENSOG TRANGE 8° 8° 201 20" 100° T02 TOF 106° 108° 110° 112° 113° Tỷ lệ 1:10.000 CHUONGI _ HIEN TRANG CUA DU LIEU L1. TẬP HỢP SỐ LIEU DO TCVL DA VA QUANG Hiện nay toàn bộ số liệu về TCVL đã được tổng hợp của dé tai “Thành lập Sách tra cứu các tính chất vật lý (TCVL) đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1994) đã được thu thập.
Các số liệu đo TCVL của đá và một số loại quặng đã được các tác giả đề tài “Thành lập Sách tra cứu các tính chất vật lý đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1994) thu thập, tổng hợp và được bổ sung thêm trong quá trình thực hiện đề tài “Biên tập Sách tra cứu các TCVL của đá và một số loại quặng ở Việt Nam”. Các số liệu này được tổng hợp theo các phân vị địa chất của các tờ bản đồ Địa chất 1: 200.000 dưới đạng số tông hợp. Đó là các tờ bản đồ thuộc 6 loạt tờ và cụm tờ : loạt tờ Tây Bắc, loạt tờ Đông Bắc, loạt tờ Bắc Trung Bộ, cụm tờ Huế - Quảng Ngãi, cụm tờ Gia Lai — Kon Tum, cụm tờ Đồng Nai - Bến Khế và Nam Bộ, tương ứng với 6 vùng được sử dụng để phân vùng nghiên cứu các tính chất vật lý đá và quặng của đề tài (hình 1). Tổng số mẫu đá đã đo tính chất vật lý trên từng vùng được trình bày trong bang 1.
Bảng tổng hợp số lượng mẫu đá đã đo TCVL thuộc các tờ bản đô tÿ lệ 1: 200.000 ở các vùng khác nhau: Bang 1 STT | Tên vùng Tên tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 | Tổng số vùng mau do Tay Bac Lào Cai -Kim Bình, Điện Biên, Sơn La,| 35000 1 Vạn Yên, Hà Nội, Yên Bái, Ninh Bình, Mường Tè. Đông Bắc | Bảo Lạc, Mã Quan-Bắc Quang, Bắc Cạn,| 25000 Long Tân — Chinh Si, Tuyén Quang, Lang ? Sơn, Hải Phòng-Nam Định, Hòn Gai — Móng Cái. Bắc Trung Bộ | Thanh Hoá — Vinh, Hà Tĩnh - Kỳ Anh, | 20000 3 Sông cả, Lệ Thuỷ - Quảng Trị, Mahaxay - Đồng Hới, Mường Lát, Quỳ Châu. 7 Tiếp theo bang 1.
STT | Ténving Tên tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 | Tổng số vùng mau do 4 Huế Quảng | Hướng Hoá, Huế, Đà Nẵng, Bà Nà, Hội 8000 Ngãi An, Quảng Ngãi, Đặc Tô. Gia Lai - Kon | Công Tum, Mang Đen, Bồng Sơn, PlayCu, 5000 5 Tum Quy Nhơn, Bản Đôn, Buôn Mê Thuột, Tuy Hoà. Đồng Nai- | Nha Trang, Bo Lao, Da Lạt, Phan Thiết,| 7000 6 Bên Khêvà | Cam Ranh, Bà Rịa, Biporang, Gia Ray, Nam Bộ Bên Khê và Nam Bộ. Các điểm mỏ, quặng được thu thập và tổng hợp các số liệu đo TCVL Bảng 2 vùng vùng Loại quặng Mỏ, điểm quặng 1 2 3 4 Quy Sa, Lang Vinh, Lang Co, Xuan Giang, Sit Lang Phat, Kiên Lao, Lang Khuan, Van Yén, lang Nhược, Lang Léch — Ba Hòn, Kíp Tước, Sin Quyên.
Đồng Sin Quyền Đồng — Ni ken | Sin Quyền ' Tay Pyrit Giap Lai, Ba Trai, Lang Cu Bac Dat Hiém Nam Se Chi - Kém CogiSan — Tu Lé Vang Van Chai - Sudi Chat, Cao Dam — Hoa Binh, Miêu M6n — Thanh Son Apatit Bát xát — Lũng Pô, Cam Đường Graphit Mau A Than Chi Lé Tiếp theo bảng 2. 2 3 4 Sắt Na Rua, Hoa An, Tong Ba, Pu O, Nguyên Binh, Trai Cau, Ban Quan. Chì - kẽm Ngân Sơn, Tống Tình, Làng Hích, Nà Tùm, Pia Khao, V6 Nhai, Cho Dién, Na Hang. DaKim | Đá Liền Đồng Núi Chúa Đông Mangan Tốc Tát, Bắc Quang.
Bắc Mangan — Chì Chợ Đồn kẽm Antimon _ | Làng Vài, Tân Mài Nhôm Táp Ná — Cao Bằng, Y Tích Kao Lin | Tấn Mài Thiếc Núi Pháo, Sơn Dương Uran Binh Đường Than Hon Gai, Quang Ninh, Khoai Chau. Thach Khé, Nghi Xuan, Ngoc Lac, Can Léc, Sat Thiéu Hoa, Vinh An, Lang man- Lang Am, „ Làng Đèn — Làng Chiêng. Bắc Mangan Làng Cốc nee Nhôm | Quỳ Châu , Crom Co Dinh , Hon Vang. Thiéc Bu Me Than Khe Bồ Huế - Sắt Mộ Đức Quảng Vàng Bồng Miêu Ngãi Uran Nông Sơn Đồng Nhôm Bảo Lộc Nai Bến.
Thiếế | Đà Lạt Khê và Nam Than Đại Lào Bộ Trên đây là toàn bộ số liệu về TCVL của đá và quặng đã được thu thập để thực hiện dé tai “ Xây dựng cơ sở dữ liệu và sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam”. Từ năm 1997 đến nay công tác đo mẫu tham số vật lý vẫn được tiến hành đề phục vụ cho công tác đo vẽ và điều tra khoáng sản 1: 50.000 cũng như phục vụ các đơn vị thăm dò khoáng sản hoặc điều tra cơ bản. Đề tải đã thu thập số liệu trong giai đoạn này trên các vùng sau (bảng 3): Bảng tổng hợp số lượng mẫu đá đo TCVL trong đo vẽ địa chât tỷ lệ 1: 50. STT Nhóm tờ, Tờ Tổng số mẫu Ghi chú L | Hà Trung (đo vẽ 500 Vùng Đông Bắc 1:25.000) 2_ | Hưng Yên - Phủ Lý 300 Vùng Đông Bắc 3 | Bac Can 500 Vùng Đông Bắc 5_ | Tuần Giáo 1000 Vùng Tây Bắc 4_ | Quỳnh Nhai 1000 Vùng Tây Bắc 6_ | Tương Dương 500 Vùng Bắc Trung Bộ.
7 | Quảng Trị 500 Vùng Huế - Quảng Ngãi. § | Đồng Xoài 310 Vùng Đồng Nai - Bến Khế. 9| Đà Lạt 149 Vùng Đồng Nai - Bến Khế. 10 | Lộc Ninh 192 Vùng Đồng Nai - Bến Khế.
11 | Tánh Linh 200 Vùng Đồng Nai - Bến Khế. 12 | Trà My - Tắc Pỏ 967 Vùng Kon Tum 13 | Kon Tum 846 Vùng Kon Tum 14 |BaTơ 972 Vùng Kon Tum 1. KHAO SAT HE THONG TAP SO LIEU DE XAY DỰNG CSDL. Nguồn tài liệu được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu là các số liệu nguyên thuỷ được đề tài “Thành lập sách tra cứu các tính chất vật lý đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1994) thu thập về từ các kho lưu trữ.
Các tài liệu này đã được công nhận qua các kỳ nghiệm thu của các đề án đo vẽ điều 10 tra địa chất. Nguồn tài liệu lớn nhất được thu thập chủ yếu là ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc, Liên đoàn Địa chất Miền Nam và Liên đoàn Vật lý địa chất. Trong quá trình tổng hợp tài liệu và thực hiện đề tài, các tác giả đã đánh giá chất lượng tài liệu và sự đồng bộ số liệu của từng tính chất vật lý được đo bởi các máy khác nhau và ở những vùng khác nhau. Điều này cũng đã được khẳng định lại ở đề tài “ Biên tập Sách tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1999).
Ở đề tài này chỉ tóm tắt sơ lược kết quả của công tác đó dé khang dinh độ tin cậy và sự đồng bộ của nguồn số liệu nguyên thuỷ. Số liệu đo từ. Số liệu đo từ tính của các mẫu đá được thực hiện trên máy MA-21.