Chương 1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Trình bày tổng quan về đề tài, bao gồm lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Chương này trình bày các nội dung tổng quan về bài toán xác minh chữ ký, phân loại các hệ thống xác minh chữ ký, các bước cần triển khai đối với một hệ thống xác minh chữ ký, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của hệ thống và những thuận lợi, ứng dụng của hệ thống xác minh chữ ký trong thực tế. Đề xuất xác minh chữ ký với SURF và SVM Trong chương này sẽ trình bày các nội dung liên quan đến trích chọn đặc trưng dựa trên điểm nổi bật (tìm góc Harris, SIFT và SURF), mô hình túi đựng từ Bag of Words trong bài toán nhận dạng đối tượng nói chung và nhận dạng chữ 3 ký nói riêng, phương pháp phân lớp SVM.
Cuối cùng đề xuất một mô hình xác minh chữ ký offline kết hợp giữa SURF, BoW và SVM. Cài đặt và thực nghiệm Để đánh giá hiệu quả của mô hình đề xuất, chương 3 tập trung vào việc cài đặt và tiến hành thực nghiệm mô hình đề xuất trên các bộ dữ liệu chuẩn cho việc nhận dạng và xác minh chữ ký SigComp2011 qua đó đánh giá hiệu năng của mô hình với các chỉ số FRR và FAR, thể hiện độ chính xác của việc xác minh. Kết luận và hướng phát triển Đánh giá lại toàn bộ kết quả đã thực hiện được của luận văn, những đóng góp của luận văn, những vấn đề mà luận văn chưa giải quyết được và hướng nghiên cứu trong tương lai. 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.
Tổng quan về xác minh chữ ký 2. Giới thiệu Xác minh chữ ký nhằm mục đích xác nhận danh tính của một người thông qua chữ ký của người đó. Chữ ký được xem như là một đặc trưng sinh trắc học hành vi bởi nó mã hóa cử động của người ký, khiến nó khá khó để bắt chước. So với những đặc điểm thể chất như vân tay, mống mắt hay khuôn mặt, chữ ký thường có tính biến thiên theo thời gian cao hơn.
Cũng giống như với mật khẩu, nếu người dùng chọn một chữ ký đơn giản thì sẽ dễ bị giả mạo. Mặt khác, việc được chấp nhận một cách rộng rãi của chữ ký bởi các ứng dụng công cộng (hiệu lực của các văn bản giấy và sử dụng trong các ứng dụng ngân hàng) khiến nó trở thành một đặc trưng sinh trắc học rất được quan tâm. Đặc trưng vật lý Đặc trưng hành vi Khuôn mặt Gõ bàn phím Bàn tay Chữ ký Vân tay Giọng nói Mống mắt Dáng đi Võng mạc. Các đặc trưng sinh trắc học của con người 1 1 i-talents.
Phân loại các hệ thống xác minh chữ ký Dựa trên phương pháp thu nhận chữ ký được sử dụng, các hệ thống xác minh chữ ký có thể được phân thành 2 nhóm: online (động) và offline (tĩnh). Một ảnh chữ ký tĩnh được quét ở độ phân giải cao (ví dụ: 600 dpi) sẽ làm đầu vào duy nhất cho các hệ thống offline. Việc xác minh chữ ký cho các thẻ tín dụng ngân hàng hay các voucher là các ứng dụng quan trọng sử dụng các hệ thống xác minh chữ ký offline.2 minh họa ví dụ một tập các chữ ký offline. Ngoài hình ảnh chữ ký, thông tin thời gian cũng có hiệu lực đối với các chữ ký được chụp động thu được bằng cách sử dụng các máy tính bảng nhạy áp hay các bút thông minh, các điện thoại thông minh, các thiết bị PDA.
Các thiết bị đầu vào này lấy mẫu chữ ký ở tần số cao, tạo ra một chuỗi các điểm quỹ đạo của chữ ký theo thứ tự thời gian.4 là ví dụ về các thiết bị ghi nhận chữ ký online. Mỗi điểm tương ứng với khoảng thời gian thu nhận và tọa độ vị trí, bên cạnh đó là các đặc trưng động như áp lực hay góc nghiêng của bút tùy thuộc vào thiết bị phần cứng được sử dụng. Xác minh chữ ký online thường được sử dụng cho việc điều khiển truy nhập và các kiểu xác thực văn bản điện tử của các ứng dụng. Do những khác biệt từ đầu vào, việc tiền xử lý, trích xuất đặc trưng và các phương pháp phân lớp được sử dụng, các hệ thống online và offline cho thấy sự đa dạng đáng kể trong các cách tiếp cận, đặc biệt là trong các bước biểu diễn, tiền xử lý và đối sánh.2: Ví dụ về một tập ảnh chữ ký thu thập từ internet 2 2 xemchuky.3: Các thiết bị tạo chữ ký online Sigma, Omega, Gamma, Alpha 3 Hình 2.4: Bút thông minh Anoto Pen 4 Xác minh chữ ký offline có thể nói là mang nhiều thách thức hơn so với xác minh chữ ký online.
Trong khi sự biến thiên giữa các chữ ký của cùng một người và việc các chữ ký dễ bị giả mạo là một thách thức đối với cả hai hệ thống, các thông tin động trong các chữ ký online khiến cho nó tăng tính đơn nhất và khó để giả mạo hơn. Trên thực tế, việc bắt chước cả về hình dạng và thông tin động của một chữ ký online dường như rất khó trừ khi các chữ ký đó quá đơn giản. Trái ngược với đó, có thể trong một số tình huống thực tế, một kẻ mạo danh có thể truy tìm các chữ ký thật và tạo ra một chữ ký giả mạo với chất lượng rất cao. Thêm vào đó, quỹ đạo của chữ ký cũng làm cho các hệ thống xác minh chữ ký online giữa hai chữ ký và phát hiện khác biệt dễ dàng hơn.com 7 Độ chính xác cao hơn đạt được trong các hệ thống online đã truyền cảm hứng cho các nhà nghiên cứu khám phá thông tin động từ các ảnh tĩnh với một vài thành công.
Áp dụng các kỹ thuật đặc biệt ta có thể nhận được thứ tự của nét chữ và áp lực viết của bút trong suốt quá trình viết. Tuy nhiên, đây là các thiết bị rất đắt tiền và cồng kềnh, không hiệu quả về mặt thời gian và khó thực hiện một cách tự động. Hơn nữa, nó có thể thất bại với một số loại giấy và bút; do đó, cách tiếp cận như vậy là không thực tế trong bối cảnh xác minh chữ ký tự động. Cách tiếp cận cho bài toán xác minh chữ ký Các kịch bản xác minh chữ ký cũng có hai mặt: trong khi các giám định viên pháp y quan tâm đến việc xác minh danh tính của người ký tài liệu thì nhiều công ty như ngân hàng lại quan tâm đến việc kiểm soát danh tính bằng chữ ký online hoặc offline cho các hoạt động thường xuyên.
Trong trường hợp được nêu sau đòi hỏi thông lượng cao và sự phản hồi nhanh chóng. Trong một hệ thống xác thực sinh trắc học, trước tiên người dùng phải ghi danh vào hệ thống bằng việc đăng ký các mẫu sinh trắc của họ (trong trường hợp xác minh chữ ký sẽ là các chữ ký mẫu). Trong quá trình xác minh, một chữ ký truy vấn được cung cấp cùng với một danh tính được khai, chữ ký truy vấn sau đó sẽ được so sánh với các chữ ký tham chiếu của cá thể được khai. Nếu độ phi tương tự tính toán được lớn hơn một ngưỡng nhất định, người dùng này sẽ bị từ chối, ngược lại sẽ được xác nhận.
Có hai cách tiếp cận tổng quát cho bài toán xác minh chữ ký, mặc dù nó có thể được ưa dùng hơn tùy thuộc vào hệ thống là xác minh online hay offline: Mô hình dựa trên người dùng đòi hỏi một mô hình trên một người dùng, nhìn chung yêu cầu một lượng lớn các chữ ký tham chiếu (thường là trên 10 chữ ký) trong đó các bộ phân loại như mô hình Markov ẩn (HMM) hay máy véc tơ hỗ trợ (SVM) thường được sử dụng. Trong cách tiếp cận dựa trên mẫu, từ 1 đến 5 mẫu chữ ký tham chiếu của danh tính được khai là đủ để sử dụng như các mẫu. Khoảng cách giữa chữ ký truy vấn và mẫu của chữ ký danh tính được khai sẽ được tính toán. Truy vấn được chấp nhận là chữ ký thật nếu khoảng cách này nhỏ hơn một ngưỡng xác định hoặc bị từ chối vì giả mạo chữ ký trong trường hợp 8 ngược lại.
Nhiều đặc trưng và phương pháp đối sánh mang tính khả thi dựa như: Dynamic Time Warping (DTW) được sử dụng thành công trong xác minh chữ ký online [x] mà ở đó quỹ đạo của chữ ký làm cho việc đăng ký các chữ ký được dễ dàng. Trong xác minh chữ ký offline, các đặc trưng cục bộ thường được sử dụng rộng rãi hơn cùng với các bộ phân lớp khác nhau. Một số vấn đề liên quan đến hiệu năng của hệ thống xác minh chữ ký Hiệu năng của hệ thống thường được đánh giá thông qua các tỷ lệ lỗi: tỷ lệ từ chối sai (False Rejection Rate – FRR) của các chữ ký thật (tỷ lệ các chữ ký thật bị xác minh là giả mạo và bị từ chối bởi hệ thống xác minh) và tỷ lệ chấp nhận sai (False Acceptance Rate – FAR) của các chữ ký giả mạo (tỷ lệ chữ ký giả mạo được xác minh là chữ ký thật và được chấp nhận bởi hệ thống xác minh). FRR được biết đến là lỗi loại 1, FAR là lỗi loại 2 và tỷ lệ lỗi trung bình (Average Error Rate – AER) là trung bình của các lỗi loại 1 và lỗi loại 2 ở trên.
Trong thực tế, một chữ ký giả mạo có thể được ký bởi một kẻ mạo danh đã biết rất rõ về chữ ký của một người cần mạo danh và người đó thậm chí đã nghiên cứu rất kỹ về chữ ký đó, tập ký nhiều lần để ký giống với chữ ký thật nhằm phá vỡ hệ thống xác minh chữ ký. Trong trường hợp xấu nhất, kẻ mạo danh không biết chữ ký của người cần mạo danh hay thậm chí là tên của người đó. Trong một số trường hợp trung gian, kẻ mạo danh có thể chỉ biết về tên của người cần mạo danh mà không biết hình dáng chữ ký. Những khác biệt về thông tin của chữ ký bị giả mạo hoặc mức độ kỹ năng có được của người giả mạo rất quan trọng khi đánh giá hệ thống xác minh chữ ký: một chữ ký giả mạo thiếu kỹ năng hoặc thiếu thông tin sẽ dễ bị phát hiện hơn nhiều so với một chữ ký giả mạo tinh vi.
Một kẻ mạo danh được định nghĩa là người tạo ra chữ ký giả mạo. Các chữ ký giả mạo có thể được chia làm 3 loại chính: 2.