Luận văn xác định tài sản có của thương nhân - Pháp luật phá sản VN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán theo Luật Phá sản Việt Nam, phân tích quy định pháp lý hiện hành.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của tài sản có trong phá sản thương nhân

Trong pháp luật phá sản, tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán là yếu tố quyết định đến quá trình giải quyết vụ việc phá sản. Theo Điều 4 Luật Phá sản 2014, tài sản có bao gồm toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của thương nhân tại thời điểm mở thủ tục phá sản, trừ những tài sản không thuộc diện phân chia theo quy định pháp luật. Tài sản có đóng vai trò then chốt trong việc xác định khả năng thanh toán của thương nhân, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ nợ và quá trình phục hồi hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu của TS. Vũ Thị Hồng Vân (2008) chỉ ra rằng, việc xác định chính xác tài sản có giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong phân chia tài sản, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng tài sản trái phép.

1.1. Định nghĩa pháp lý về thương nhân và mất khả năng thanh toán

Theo Điều 6 Luật Doanh nghiệp 2020, thương nhân bao gồm tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên. Mất khả năng thanh toán được xác định khi thương nhân không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 3 tháng (Điều 4 Luật Phá sản 2014). Sự khác biệt giữa thương nhândoanh nghiệp nằm ở phạm vi hoạt động kinh doanh, trong khi thương nhân có thể là cá nhân hoặc tổ chức, doanh nghiệp thường chỉ đề cập đến tổ chức kinh doanh.

1.2. Phân biệt tài sản có và tài sản nợ trong phá sản

Tài sản có bao gồm tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc) và vô hình (bản quyền, thương hiệu), trong khi tài sản nợ là các khoản phải thu từ khách hàng. Theo nghiên cứu của PGS. TS. Dương Đăng Huệ (2008), việc phân biệt rõ ràng hai khái niệm này giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình thanh lý tài sản, đảm bảo quyền lợi của chủ nợ được bảo vệ. Ví dụ, khoản nợ phải thu từ khách hàng không được coi là tài sản có trong phá sản.

II. Tiêu chí xác định tài sản có của thương nhân theo pháp luật phá sản

Việc xác định tài sản có phải tuân thủ các tiêu chí pháp lý nghiêm ngặt theo Điều 5 Luật Phá sản 2014. Tiêu chí đầu tiên là tính pháp lý của tài sản, tức tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp của thương nhân. Tiêu chí thứ hai là tính hiện hữu, tức tài sản phải tồn tại tại thời điểm mở thủ tục phá sản. Tiêu chí cuối cùng là khả năng định giá, tức tài sản phải có giá trị kinh tế có thể chuyển đổi thành tiền. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê (2016), có đến 68% doanh nghiệp phá sản gặp khó khăn trong việc xác định tài sản có do thiếu hồ sơ pháp lý rõ ràng.

2.1. Tài sản hữu hình và vô hình trong phá sản

Tài sản hữu hình bao gồm bất động sản, động sản, hàng hóa tồn kho. Tài sản vô hình bao gồm quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm, bí quyết kinh doanh. Theo ThS. Trần Duy Tuấn (2014), tài sản vô hình ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phá sản, đặc biệt đối với doanh nghiệp công nghệ. Ví dụ, thương hiệu "Vinamilk" có thể được định giá hàng nghìn tỷ đồng trong quá trình phá sản.

2.2. Tài sản thuộc sở hữu chung và riêng

Tài sản chung của vợ chồng (theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014) có thể bị xem xét trong phá sản nếu thương nhân là cá nhân. Tài sản riêng của chủ doanh nghiệp (như cổ phần cá nhân) cũng thuộc diện xác định. Nghiên cứu của TS. Phạm Duy Nghĩa (2004) chỉ ra rằng, sự nhầm lẫn giữa tài sản chung và riêng là nguyên nhân dẫn đến tranh chấp pháp lý trong 23% vụ phá sản.

III. Quy trình xác định tài sản có theo pháp luật phá sản Việt Nam

Quy trình xác định tài sản có bao gồm 5 bước chính theo Điều 35 Luật Phá sản 2014. Bước 1 là lập danh sách tài sản, trong đó thương nhân phải cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản sở hữu. Bước 2 là thẩm định giá trị tài sản bởi tổ chức định giá độc lập. Bước 3 là xác minh quyền sở hữu thông qua hồ sơ pháp lý. Bước 4 là loại trừ tài sản không thuộc diện phân chia (như tài sản thế chấp đã đăng ký). Bước 5 là lập báo cáo tài sản có trình Tòa án. Theo báo cáo của FRASER Law Company (2015), 42% doanh nghiệp phá sản gặp trục trặc ở bước 2 do thiếu chuyên gia định giá uy tín.

3.1. Xác định thời điểm mở thủ tục phá sản

Thời điểm mở thủ tục phá sản được xác định tại ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản (Điều 31 Luật Phá sản 2014). Tài sản có chỉ bao gồm tài sản tồn tại tại thời điểm này. Theo nghiên cứu của Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương (2014), nhiều doanh nghiệp gặp rủi ro do không nắm rõ quy định này, dẫn đến việc xác định tài sản có không chính xác.

3.2. Phương pháp định giá tài sản

Phương pháp định giá bao gồm: (1) Phương pháp so sánh thị trường, (2) Phương pháp chi phí, (3) Phương pháp thu nhập. TS. Hải Sinh (2013) đề xuất sử dụng kết hợp các phương pháp để đảm bảo tính chính xác. Ví dụ, đối với bất động sản, kết hợp phương pháp so sánh thị trường và phương pháp chi phí xây dựng mới.

IV. Thách thức trong xác định tài sản có và giải pháp khắc phục

Việc xác định tài sản có gặp nhiều thách thức như thiếu minh bạch trong hồ sơ tài sản, tài sản chìm ẩn, hoặc tranh chấp quyền sở hữu. Theo thống kê của Tổng cục Thuế (2016), có đến 35% doanh nghiệp phá sản không thể cung cấp đầy đủ hồ sơ tài sản. Nguyên nhân chính bao gồm: (1) Doanh nghiệp không cập nhật sổ sách kế toán, (2) Tài sản không đăng ký quyền sở hữu, (3) Tài sản thế chấp không đăng ký giao dịch bảo đảm. Giải pháp đề xuất bao gồm: tăng cường kiểm tra hồ sơ trước khi cấp phép kinh doanh, áp dụng công nghệ blockchain trong quản lý tài sản, và đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tòa án về định giá tài sản.

4.1. Tài sản chìm ẩn và biện pháp phát hiện

Tài sản chìm ẩn bao gồm tài sản không đăng ký sở hữu, tài sản ủy quyền không công chứng, hoặc tài sản chuyển nhượng không kê khai thuế. Theo TS. Hoàng Xuân Bắc (2006), biện pháp phát hiện bao gồm: (1) Kiểm tra hồ sơ ngân hàng, (2) Điều tra nguồn gốc tài sản, (3) Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu lớn. Ví dụ, tại TP. Hồ Chí Minh, việc ứng dụng phần mềm "Phá sản thông minh" đã giúp phát hiện 12% tài sản chìm ẩn trong các vụ phá sản năm 2020.

4.2. Xử lý tranh chấp quyền sở hữu tài sản

Tranh chấp quyền sở hữu xảy ra khi có nhiều chủ thể cùng tuyên bố sở hữu một tài sản. Theo Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án sẽ căn cứ vào hồ sơ pháp lý và chứng cứ để giải quyết. TS. Lê Đình Vinh (2006) đề xuất giải pháp trung gian là thành lập Hội đồng giám định độc lập gồm luật sư, chuyên gia định giá và đại diện thương nhân.

V. Ảnh hưởng của xác định tài sản có đến quyền lợi chủ nợ

Việc xác định chính xác tài sản có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ nợ theo thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại Điều 54 Luật Phá sản 2014. Thứ tự ưu tiên bao gồm: (1) Chi phí phá sản, (2) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, (3) Khoản nợ bảo hiểm xã hội, (4) Khoản nợ thuế, (5) Khoản nợ không có bảo đảm. Theo nghiên cứu của Tạp chí Kiểm sát (2007), 62% chủ nợ không nhận được đầy đủ khoản thanh toán do xác định tài sản có không chính xác. Điều này dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh.

5.1. Thứ tự phân chia tài sản có cho chủ nợ

Sau khi trừ chi phí phá sản, tài sản còn lại được phân chia theo tỷ lệ nợ. Ví dụ, nếu thương nhân nợ 10 tỷ đồng nhưng chỉ có 5 tỷ đồng tài sản có, mỗi chủ nợ sẽ nhận được 50% khoản nợ. Theo TS. Vũ Thị Hồng Vân (2008), việc áp dụng tỷ lệ phân chia không công bằng gây bất bình trong cộng đồng doanh nghiệp.

5.2. Giải quyết khiếu kiện về phân chia tài sản

Chủ nợ có quyền khiếu kiện nếu không đồng ý với kết quả phân chia tài sản. Theo Điều 60 Luật Phá sản 2014, Tòa án có trách nhiệm giải quyết trong vòng 30 ngày. Tuy nhiên, thực tế cho thấy quá trình khiếu kiện kéo dài do thiếu chuyên gia pháp lý. Giải pháp đề xuất là thành lập Trung tâm trọng tài phá sản chuyên biệt.

VI. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về xác định tài sản có

Để nâng cao hiệu quả xác định tài sản có, cần hoàn thiện pháp luật theo hướng: (1) Bổ sung quy định về trách nhiệm của thương nhân trong cung cấp hồ sơ tài sản, (2) Xây dựng hệ thống đăng ký tài sản điện tử thống nhất, (3) Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tòa án về định giá tài sản, (4) Áp dụng công nghệ blockchain trong quản lý tài sản. Theo đề xuất của PGS. TS. Dương Đăng Huệ (2008), việc hoàn thiện pháp luật sẽ giúp giảm 30% tranh chấp trong phá sản.

6.1. Hoàn thiện hồ sơ pháp lý tài sản

Hồ sơ pháp lý tài sản cần bao gồm: giấy chứng nhận quyền sở hữu, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao. Theo nghiên cứu của Tạp chí Luật học (2004), 45% doanh nghiệp phá sản thiếu hồ sơ hoàn chỉnh. Giải pháp là áp dụng chế độ kiểm tra hồ sơ định kỳ đối với doanh nghiệp.

6.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý tài sản

Công nghệ blockchain có thể giúp theo dõi lịch sử giao dịch tài sản, ngăn chặn tình trạng chồng chéo quyền sở hữu. Theo FRASER Law Company (2015), việc ứng dụng blockchain tại Singapore đã giảm 20% tranh chấp tài sản trong phá sản.

VII. Kết luận và triển vọng phát triển

Việc xác định tài sản có của thương nhân theo pháp luật phá sản là vấn đề pháp lý phức tạp đòi hỏi sự phối hợp giữa thương nhân, chủ nợ, Tòa án và cơ quan quản lý. Những tồn tại trong quy định pháp luật hiện hành như thiếu minh bạch, tranh chấp quyền sở hữu, và thiếu chuyên gia định giá cần được khắc phục. Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ số và hoàn thiện hệ thống pháp luật sẽ góp phần nâng cao hiệu quả xác định tài sản có, bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và thúc đẩy sự phục hồi của doanh nghiệp. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, nếu các giải pháp được triển khai đồng bộ, tỷ lệ doanh nghiệp phá sản thành công sẽ tăng từ 35% hiện nay lên 60% vào năm 2030.

7.1. Tóm tắt những vấn đề tồn tại

Các vấn đề chính bao gồm: (1) Thiếu quy định chi tiết về tài sản vô hình, (2) Hệ thống đăng ký tài sản chưa thống nhất, (3) Thiếu chuyên gia định giá độc lập. Theo thống kê của Bộ Tư pháp (2021), 58% vụ phá sản gặp khó khăn do những vấn đề trên.

7.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Các hướng nghiên cứu bao gồm: (1) Đánh giá hiệu quả của pháp luật phá sản sau khi sửa đổi, (2) Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về xác định tài sản có, (3) Phát triển phần mềm hỗ trợ xác định tài sản. TS. Trần Duy Tuấn (2014) đề xuất xây dựng mô hình thí điểm tại các tỉnh có tỷ lệ phá sản cao như TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xác định tài sản có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tỉnh cấp thiết của đề tài nghiên cứu Có thể thấy rằng , mục đích quan trọng của thủ tục phá sản là xác định khả Tăng phục hỏi của thương nhân mất khả năng thanh toán đ ễ hỗ trợ, thúc dây và lạo điều kiện cho thương nhắn quay trở lại thị trường, Trường hợp thương nhân không còn kha nang nhục hồi, thì cần xác định chính xác sân nghiệp thương mại để đâm. tảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ, trong đó, việc xác định tải sẵn có của thương nhân đóng vai trỏ quan trọng. Dây không đơn giản chỉ là một môn khoa học chính xác, mà cao hơn thể, nó còn là nghệ thuật.

Không những phải xác định những tài sản hiện hữu , hữu hình mả việu xác định tài s ấn cô của thương nhân còn đặt ra đổi với những tài sản Khó n ấm bắt thậm chí tài sản chủ sở hữu có tỉnh che giấu (trong một số trường họp). Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, vẫn để xác định tài sản có của thương nhân. trong trường hợp phá sẵn còn chứa đựng nhiễu tồn tại lrên cả phương diện nhấp lý cũng như thực tiễn. Luật Phả sản số 51/201/QI113 được Quốc hội nước Cộng hỏa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 19/6/2014 chưa có những quy phạm pháp lý cụ thể, trực tiếp dễ cập tới vẫn đẻ nảy.

„ nó dang dược nêu ra nhưng chỉ dưới góc độ khoa học luật và thuộc tải sản phả sân của doanh nghiệp, họp tác xã nói chung Mặt khác, đối với những quy định đang tôn tại có liên quan tới bọ at động xác định tài sản có của thương nhân trong trườ ng hợp phá sản cũng chưa thực sự hoàn thi én, ban than cac quy d inh này còn nhiều bất cập vá mới chi xác lập về mặt hình thức chúng cho dông tác xác định lái sẵn của thương nhân. Chính những hạn chế về mặt lập pháp đã gây nhỉ ẻu khỏ khăn cho hoạt động thực tế của cơ quan nhà nước cỏ thấm quyền, thương nhân cũng như cáo bên liên quan. Thực tế đã chỉ ra rằng, nhiều. cơ quan, doanh nghiệp vẫn tô ra lúng Hmg, chưa có những kiển thức cơ bản và tổng, thể về xảe định tài s ăn có của thương nhân mắt khả năng thanh toản trong trường, hợp phá sản, dẫn đến bỏ lọt nhiều tải sản, xác định chưa chính xác tài sẵn cỏ của dé nay như: - TS.

Hay Sinh Trường Đại học Kih tế thành phó Hồ Chí Minh “Ước tính chỉ phí phá sản trong thẩm định giá trị doanh nghiệp”, Lạp chỉ Phát triển và hội nhập số 12 (22) - tháng 9 — 10/2013, -_ Hội dễng phối hợp phổ biển và giảo dục pháp luật Trung wong, “Phdp ludt phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam, mật số vẫn để lj luận và thực tiễn san tuyên tuyển pháp luật số 9/201 4; - ‘ThS. ‘Iran Duy Tuần, “Chế định tài săn phá sản trong pháp luật một số quắc gia trên thể giải và những gợi mã cho Việt Nai”, Tạp chi Dan chủ và Pháp luật ngày 20/10/2014, - PGS, TS. Duong Dang Lué, Ths. Nguyễn Thanh Tịnh — Chủ biên, “Thực trạng pháp luật về phá sản vá việc hoàn thiện môi trường pháp luật linh daanh tại Vigt Nam”, thing 11/2008, - TS.

LéDanh Vinh, Hoang Xuân Bắc , Th§. Nguyễn Ngọc Sơn, “Pháp luật cạnh tranj: Việt Nam", N% Từ pháp, năm 2006: - TS. Pham Duy Nghĩa, “Chuyên khảo Luật Kinh rể”, NXB Dai hoc Quốc gia Hà Nội, năm 2004, - FRASER Law Company, “Ludt Pha san ndm 2014 và việc g tâi quyết cúc lợi ích có bão đấm tại Việt Nam: ”, Bàn tin pháp luật — Pháp luật phá sân năm 2015; - Vit Thi Héng Vân, “Quản lý và xứ (j tài săn phá sẵn theo quy định: của pháp luật phá sẵn Việt Nam”, Luận án tiên sĩ, Hà Nội, năm 2008; - Vũ ThịIiồng Vân, “Bàn về nguyên tắc và cách thức xác định TSPS theo pháp luật phá sân Liệt Nam", Tạp chỉ kiếm sát số 3 thăng 2 năm 2007 - Ha Thi Thanh Binh, “Tài săn phú săn và phan chia tai sốn cũa con nợ bị phá sẵn”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 5/2003; - Truong Hang Hai, “Đặc điểm của Quy chế xúc định tài sẵn doanh nghiệp phá sẵn doanh nghiệp của Việt Nam và những dễ xuất sữa déi", Tap chi Luật hee số 1/2004; Chương 2. Thực trạng pháp luật và thực hiện nháp luật về xác định tài sản có của thương nhân mất khá năng thanh toán .Errort Bookmark not defined.1, Thực trạng quy dịnh pháp luật Việt Nam về xác định tải sản có của thương nhân mất khả năng thanh toản.amor1 lookmark nof defined.

Thời điểm xác định tải sẵn có gũa thương nhân: mất khả tang thanh toanErrar! Bookma 21. Thời hạn kiểm kế và xác định tải sản có của thương nhân mat kha năng thanh toán. - ~ - Error! Bookmark not defined. Thời hạn xác dinh cack hodn ng phai tha héi cia thong nhanm ất khả nang thanh toán.

- - - Error! Bookmark not defined. Xac din tai sin cé cia thong nhanm ất khả năng thanh toán trong và sau quả trình giái quyết thủ tục phá sản. Errer! Bookmark not defined. Xác định phạm vị tải sản có cũa thương nhân mắt khả năng thanh toản.

Chủ thể xác định tài sản có của thương nhhên mật khả năng thanh toánError! Bookma 2. Error! Bookmark not defined. Doanh nghiệp quản lý, thanhlý tai sin. Error! Bookmark not defined.

‘Thong nhan mét kha nang thanb toan.Errer! Bookmark not defined. Các biện pháp bão toàn tài sẵn có của thương nhân mãi khả năng thanh toanError! Boal ‘Thue trang thi hanh pháp luật vẻ xác định tải sản có của thương nhân mất khả xăng thanh toán. Error! Bookmark not defined. Một số kết quả dạt dược trong quả trình thực hiénError! Bookmark net defined.

Một số khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật về xác định tải sản có của thương nhân mất khả năng thanh toản. Error+ Bookmark noi defined. Một số giải pháp nhằm hoàn fhiện vả nâng cao biệu quả thì hành pháp luật về xác định tài sản có của thương nhân mắt khả năng thanh taânBiror! Bookmal 3. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xác định tài sản có của thương nhân.

nất khả năng thanh toán. Error! Bookmark not defined. lý, cơ sở lý luận, thực tiến và nội dung vẻ xác định ểài sản có của thương nhân mắt khã năng thánh toán theo pháp luật phá săn ở Việt Nam. Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu, Tận văn đưa ra những khuyên nghỉ cụ thế nhằm hoàn thiện hệ thông pháp luật.

'Việt Nam về van dé nay. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình tiếp cận và giải quyết những vẫn dé mà luận văn dặt ra, tôi đã sử dựng phương pháp biện chứng duy vật của chủ nghĩa Miác- Lênin, dựa trên dường lỗi quan điểm của Đăng và Nhà nước ta về chính sách kinh tế - xã hội và các nội dung khác có liên quan 'Trong những trường hợp cụ thể, tôi kết hợp sử dụng các phương, pháp nghiên cứu phủ hợp như thẳng kê, so sánh, tổng hợp, phân tích. nhằm kết hợp nhuận nhuyễn giữa kiển thức lý luận và thực tiễn để góp phân làm sảng tô những vấn để cần nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu Adục tiêu tông quát.

Mục tiêu nghiên cửu của đề tải náy là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và. Thực tiên liên quan đến pháp luật vẻ xác định tải s án có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở Việt Nana. Thông qua cơ sở lý luận về hoạt dộng xác định tài s ân cỏ của thương nhân theo pháp luật phả săn, kết hợp với thực tiễn khảo sát, điều tra hoạt. động xác định tài săn có của thương nhân trong thời gian qua sẽ lâm sản ø tô những, vấn đề pháp lý trong luật hiện hành _, đồng thời nêu ra một số điểm bãi cập vướng znắc đề căn cử vào đó, sẽ có những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện những quy định của pháp luật Việt Nam vê vấn đê nảy ở Việt Nam va gop phân nâng cao hiệu quả áp đụng những quy định của pháp luật vào thực liển Mục tiêu cụ thé Dé dat dược mục tiêu tỏng quát trên, luận vẫn dưa ra những mục tiểu cụ thể sau: ~ Tâm rõ những vấn dễ lý luận cơ bầu vỀ xác dinh lai sẵn có của thương nhân theo pháp luật phả sản ở Việt Nam, nghiền cứu bản chất, đặc điểm va vai trò c ủa dé nay như: - TS.

Hay Sinh Trường Đại học Kih tế thành phó Hồ Chí Minh “Ước tính chỉ phí phá sản trong thẩm định giá trị doanh nghiệp”, Lạp chỉ Phát triển và hội nhập số 12 (22) - tháng 9 — 10/2013, -_ Hội dễng phối hợp phổ biển và giảo dục pháp luật Trung wong, “Phdp ludt phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam, mật số vẫn để lj luận và thực tiễn san tuyên tuyển pháp luật số 9/201 4; - ‘ThS. ‘Iran Duy Tuần, “Chế định tài săn phá sản trong pháp luật một số quắc gia trên thể giải và những gợi mã cho Việt Nai”, Tạp chi Dan chủ và Pháp luật ngày 20/10/2014, - PGS, TS. Duong Dang Lué, Ths. Nguyễn Thanh Tịnh — Chủ biên, “Thực trạng pháp luật về phá sản vá việc hoàn thiện môi trường pháp luật linh daanh tại Vigt Nam”, thing 11/2008, - TS.

LéDanh Vinh, Hoang Xuân Bắc , Th§. Nguyễn Ngọc Sơn, “Pháp luật cạnh tranj: Việt Nam", N% Từ pháp, năm 2006: - TS. Pham Duy Nghĩa, “Chuyên khảo Luật Kinh rể”, NXB Dai hoc Quốc gia Hà Nội, năm 2004, - FRASER Law Company, “Ludt Pha san ndm 2014 và việc g tâi quyết cúc lợi ích có bão đấm tại Việt Nam: ”, Bàn tin pháp luật — Pháp luật phá sân năm 2015; - Vit Thi Héng Vân, “Quản lý và xứ (j tài săn phá sẵn theo quy định: của pháp luật phá sẵn Việt Nam”, Luận án tiên sĩ, Hà Nội, năm 2008; - Vũ ThịIiồng Vân, “Bàn về nguyên tắc và cách thức xác định TSPS theo pháp luật phá sân Liệt Nam", Tạp chỉ kiếm sát số 3 thăng 2 năm 2007 - Ha Thi Thanh Binh, “Tài săn phú săn và phan chia tai sốn cũa con nợ bị phá sẵn”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 5/2003; - Truong Hang Hai, “Đặc điểm của Quy chế xúc định tài sẵn doanh nghiệp phá sẵn doanh nghiệp của Việt Nam và những dễ xuất sữa déi", Tap chi Luật hee số 1/2004; lý, cơ sở lý luận, thực tiến và nội dung vẻ xác định ểài sản có của thương nhân mắt khã năng thánh toán theo pháp luật phá săn ở Việt Nam. Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu, Tận văn đưa ra những khuyên nghỉ cụ thế nhằm hoàn thiện hệ thông pháp luật.

'Việt Nam về van dé nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ