Chương 1: Khái niệm và pháp luật hiện lành về vác định tài sản chung, tài sản riêng, các khoản nợ của vợ chéng knit iy hôn ~ Chương2: Thực tiễn giải quyết xác định tài sản ciumg tài sản riêng. các Rhoda nợ cũa vợ chẳng kht ly lôn tat Téa án nhân dân thành phd Lạng Son và một số kién nghị. CHUONG1 KHAINIEM VA PHAP LUẬT HIEN HANH VE XÁC ĐỊNH TAI SAN CHUNG, TÀI SAN RIENG, CÁC KHOẢN NO CUA VO CHONG KHILY HON 1. Khai niệm tai sản, tài sản chung, tai sản riêng của vợ ching Tài sản là van để đặc biệt quan trong, có giá trí cốt lối trong các mỗi quan hệ sã hội nói chung va trong các quan hệ pháp luật nói riêng, Khai niệm vẻ tài sản đã được đất ra rắt nhiều trong nghiên cứu khoa học pháp lý và trong thực tiễn, Đổi với các quy định pháp luật của Việt Nam, khái niệm tải sin và các quy định xung quanh việc định nghĩa, đưa ra khải niêm vẻ tải sẵn cứng có nhiêu sự thay dai trong các Bộ luật Dân sự từ trước tới nay.
Hiện tai, quy định vẻ tải sản trong Bộ luật Dân sự năm 2015 được đánh giá la đã có sự mỡrộng và day đủ hơn so với những quy định cũ. Cách xây dựng khải niệm cơ bản vẫn được thiên hiện theo phương thức liệt kê tổng quan. Tại Điều 105 Bộ luật Dân sư BLDS) năm 2015, tai sẵn được ghi nhân như sau. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quy: Tài sản.
3 Tài sản bao gồm bắt động sản và động sản. Bắt động sản và động sản có thé Tài sẵn hiện có và tài sản hình thành trong tương lai ” = Khoản 1 Biéu 105 BLDS năm 2015 kế thừa các quy định vẻ tai sản của những thời kỳ trước, liết kê những đối tượng được chấp nhân, thửa nhận là tải sản theo quy định pháp luật của Việt Nam, gồm: vật, tién, giấy tờ có giá va các quyền tải sẵn. Vé cơ bản những đổi tượng này đã được ghỉ nhận từ BLDS năm 1995, tuy nhiên, BLDS năm 1995 quy đình tai san gồm có "vật có thực” thi tai BLDS năm 2005 và năm 2015 đã thay đỗi thành “vat” đơn thuần Điều đó có ngiĩa tai sản là vật ở đây không bắt buộc là những vật có thực, đã và đang tén tại hữu cơ trong thực tế mà tài sản còn có t những vật chưa tổn tai trong thực tế va sẽ được hình thành trong tương lai Tiên là một loại tải sản đặc biết, tiễn là tải sản theo quy định của pháp luật Việt Nam phải là tiên do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành, tiên ở đây là nội tệ của Viết Nam, được sử dụng, lưu thông trên thị thường, là công cu thanh toán ngang giá. Đôi với ngoại tê, đưới góc đô kinh tế thi đây là một loại tiên tệ có thé lưu thông trên các thị trường khác nhau, nhưng trong pháp luật dân sự thì ngoại tệ không được xác định là tiên - tai sản được thừa nhận Ngoại tệ phải được coi là một loại tai sản đấc biết, thuộc nhóm hang ‘hoa hạn chế lưu thông.
Chỉ những chủ thể nhất định (ngân hang hay các tổ chức tin dụng khác, các tổ chức có chức năng hoạt động ngoại thương,. mới được phép xác lập giao dich đối với nó! Tài sản là giấy tử có giá được hiểu là những văn bản, giấy to có thể được định giá bang tiền và có thể chuyển giao được trong giao dich dân sự”. Pháp luật dân sự không quy định cụ thể hay liệt kế những giấy tử có giá ở đây gm những loại giây tờ gi. Để ác định một giấy từ có giá va có được coi là tải sản hay không thi cẩn đổi chiếu, xem xét các quy định pháp luật chuyên ngành cụ thể có liên quan như: Luật Ngân hang Nha nước Việt Nam năm 2010, Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005, Luật Chứng khoán năm 2006 (sửa đổi, bd sung năm 2010) (chuẩn bi được thay thé bằng Luật Chứng.
khoán năm 2019), Nghí định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bd sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phi vé giao dịch bảo dim, T5 Bi Đăng iu2008), MAb li sất rong đơn lộ pháp hột ns, Teng Thông tháp › "tật din sts ngs rgloposdasesêt gự2003/026/36600039/,dăng ng Ề 36/6008, "ygờ 2162020. vợ cập ‘AYE stn Na G017), Tư rất on đhh cũa Bộ hút Dân cự năm 2015 về tà cấu, Tang thông tị ân ie Sẽ Tephip th Quảng Binh Jes Jot dụengbEth gov Scan hờ guy-đnh ch bọ hats (Gio) 201Se is họa, dingngay 16972017 ty cap ney 22162020 10 Các quyền tai sản được quy định cụ thé tai Điều 115 BLDS năm 2015, là những quyền có thể định giá và chuyển được thanh tin, có thé sử dụng để thực hiện các giao dich dân sự. Quyên tai săn bao gồm: Các quyển đối với đối tượng quyền sở hữu như quyền tác giã vả quyền liên quan, quyền sở hữu công. nghiệp, quyền đổi với giống cây trồng”, quyền sử dung dat, vả các quyền tải san khác như quyển doi nợ, quyền yêu cầu chi trả tién bão hiểm phát sinh từ.
‘hop đồng bảo hiểm.* Ngoài ra, đối với BLDS năm 2015, pháp luật đã có quy định thêm vẻ tài sản là bất đông sản và đông sin, những tải sẵn hiện có (đang tổn tai) và những tai sản hình thành trong tương lai. Đây là bước di cụ thé nhằm ghi nhân. chính thức loại tải sản được công nhân ở thực tại, được sử dung trong giao dich dân sự chưa được hình thảnh, tổn tai hữu cơ tai thời điểm đó mà chắc chắn được hình thời trong tương lai. Tài sản hình thành trong tương lai được quy đính trong BLDS năm 2005 chỉ được hiểu la “vật , tác loại tài sản còn lại nên được hình thênh trong tương lai có được thửa nhận hay không thi không có quy định rõ rang, điều nảy dan đến cách hiểu va áp dụng không thống nhất trong thực tiến.
Theo Điểu 108 BLDS năm 2015 quy định loại tai sản nay bao gồm tai sin chưa hình hảnh và tải sẵn đã hình thảnh những chữ thể zác lập quyền sở hữu tai sản sau thời điểm xác lập giao dịch. Trường hop tải sin chưa hình thành phải dim bảo điều kiên vé việc có căn cứ xác thực về sự hình thành của tai sin tại một thời điểm nhất đính nào đó trong tương lai Quy đính này đã mỡ rông pham vi khái niệm tai sản, đầm bão tính khái quát và rõ rang, là cơ sở quan trọng để thống nhất áp dụng phép luật trong thực tế To Dida 3 Luật S ‘rita, Vin bin hep abit số 07/VBHN-VPQH ngiy 25152019 của Vin hing têchệt 1i sửa Nah GB17),088cdủ ih 2 °hoàn? Du S20 BEDS năm 2005 cay đnh “Vit ing đ bio dim ta hn ng ve din seh vậchiện sóhgặc được hin thd rng trạng hi” Merv có af hấp itn ar Vt Nam hoa aay dỉ ‘hi nhận sg vật đợc ha ih rong tưng hi si ah tình ang eo ac Mn ‘cater gy t cô gi cic quyền sn có tử hah thinh wong mong ing được công hin ‘isin due hộ các cho dh din se ul Vé cơ bản, tác giả đồng thuận nhất tri cao với khái niệm về tải sin được thể hiện trong quy định của BLDS năm 2015. Có thể khái quát khái niệm về tải sẵn như sau: “Tài sẵn là những đối tương trong thé giới khách quan ma con người có thé nắm giữ: chủ phổi, kiểm soát và được pháp luật thừa nhận. Tài sản phat là đối tượng thuộc sở hữm của một cim thé nhất định, có thé được đmh giá bằng tiền và được sử dung trong các giao dich, hoạt động nhằm pÌuc vụ nim câu và đáp ting lợi ích của con người.” Tài sản chung và tải sản riêng của vợ chống phải được xây dựng và định ngiĩa dua trên khải niêm chung vẻ tai sản theo quy định của BLDS năm 2015.
Nói cách khác, tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng trước hết phải dim bao các điều kiên cần để tré thành tài sản theo quy định của pháp luật dan sự Chi khi dim bảo các yêu tổ nay thi tài sẵn của vợ chồng mới được Toa án xem xét, sắc định va giải quyết khi ly hôn. Khái niệm về tài sản chung của vợ chồng. Phan thứ hai trong Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về Quyển sở hữu và quyển khác đổi với tai sin, trong đó, Điền 158 BLDS năm 2015 nếu rõ “ Điều 158. Quyên sở hit Quyén số hữu bao gầm quyền chiếm hits quyền sử dung và quyền inh oat tài sẵn cũa chủ số hiữu theo guy định của bud.” Như vay có thể thấy, quyển sở hữu la tổng hợp một hệ thông các quy phạm pháp luật do Nha nước ban hảnh để điểu chỉnh các quan hệ x hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng va định đoạt các tu liệu sẵn xuất, từ liêu tiêu ding, những của cải vất chất trong đời sống xã hồi”.
Quyên sỡ hữu theo quy định của pháp luật hiền hảnh (Mục 2 Chương XIII BLDS năm 2015 Thật Dương ch (2020), Khim quyền sở hữu ts /Eutônenggs wi quven sa đồng tự "ngày 18/01/ 205 ngày 18772020. cap 0, quy định vẻ Hình thức sỡ hữu) bao gồm sé hữu toàn dân, s hữu riêng và sỡ hữu chung Đối với nhóm quyển sở hữu chung, Điểu 207 BLDS năm 2015 quy định “Sở hữu cinang là sở hữm của nhiều cimi thé đối với tài sản” (Khoăn 1 Điều 207), tại khoản 2 của điểu nảy quy định về hình thức sở hữu chung bao gầm 02 loại là sở hữu chung theo phan và sỡ hữu chung hợp nhất (sỡ hữu chung hợp nhất gồm có sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia và sở hữu. chung hợp nhất có thé phân chia’). Trong quan hệ hôn nhân va gia đinh, giữa vợ và chẳng có thé phát sinh.
cả quyển sở hữu chung và sở hữu riêng đổi với tài sẵn phát sinh trước va trong thời kỷ hôn nhân. Đối với sỡ hữu chung của vo chẳng, Điều 213 BLDS năm 2015 quy định rõ đó là sỡ hữu chung hợp nhất có thé phân chia. Cu thé “Điêu 213. Sở lữm chung của vợ chẳng 1 Sé lim cinmg của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thé phân chia 2.
Vo chồng cùng nhan tạo lập, phát triển tài sản chang: có quyền ngang nhau trong việc chiếm hit. sử đụng, định doat tài sẵn chung, 3. Vợ chồng théa thận hoặc ty quyền cho nham chiếm hit sử đụng, ãit “đoạt tài sẵn chug.