Luận văn xã hội hóa công chứng Việt Nam - Phạm Thị Mai Trang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xã hội hóa công chứng tại Việt Nam, phân tích thực trạng tổ chức hoạt động và đề xuất giải pháp hoàn thiện theo Luật Công chứng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2011

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Xã hội hóa công chứng ở Việt Nam Tổng quan và khái niệm cốt lõi

Xã hội hóa công chứng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm cải cách tư pháp, nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực pháp lý. Theo luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Mai Trang (2011), xã hội hóa công chứng được hiểu là quá trình chuyển giao hoạt động công chứng từ mô hình do nhà nước trực tiếp tổ chức sang mô hình có sự tham gia của các tổ chức, cá nhân ngoài khu vực nhà nước, dưới sự quản lý thống nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mô hình này không chỉ giảm tải cho bộ máy hành chính mà còn tạo điều kiện để người dân tiếp cận dịch vụ công chứng nhanh chóng, minh bạch và hiệu quả hơn. Công chứng – với vai trò xác thực tính hợp pháp của giao dịch dân sự, kinh tế – trở thành mắt xích quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự và kinh tế. Việc xã hội hóa dịch vụ công trong lĩnh vực này phản ánh xu thế chung của cải cách hành chính và cải cách tư pháp theo hướng hiện đại, phù hợp với Hiến pháp và các cam kết quốc tế. Từ Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị, chủ trương xã hội hóa công chứng đã được cụ thể hóa trong Luật Công chứng năm 2006 và sửa đổi năm 2014, mở đường cho sự ra đời của các Văn phòng công chứng tư nhân bên cạnh các Phòng công chứng nhà nước.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của công chứng theo pháp luật Việt Nam

Công chứng là hoạt động do công chứng viên thực hiện nhằm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch hoặc bản sao giấy tờ, văn bản. Đặc điểm nổi bật là tính độc lập, khách quan và giá trị pháp lý cao. Theo Luật Công chứng, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ và không bị bác bỏ nếu không có căn cứ chứng minh ngược lại. Điều này làm cho dịch vụ công chứng trở thành công cụ pháp lý thiết yếu trong đời sống dân sự và kinh doanh.

1.2. Bản chất và nguyên tắc của xã hội hóa công chứng

Xã hội hóa công chứng không đồng nghĩa với tư nhân hóa hoàn toàn. Đây là quá trình huy động nguồn lực xã hội tham gia cung cấp dịch vụ công dưới sự giám sát chặt chẽ của nhà nước. Các nguyên tắc cốt lõi gồm: tuân thủ pháp luật, bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả và không vì lợi nhuận thuần túy. Phạm vi xã hội hóa công chứng được giới hạn trong những lĩnh vực không thuộc độc quyền nhà nước, phù hợp với định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

II. Thực trạng xã hội hóa công chứng ở Việt Nam hiện nay Thành tựu và hạn chế

Sau hơn 15 năm triển khai, xã hội hóa công chứng ở Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến đáng kể. Số lượng Văn phòng công chứng tăng nhanh, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng. Tính đến năm 2023, cả nước có hơn 1.200 văn phòng công chứng tư nhân, chiếm hơn 80% tổng số cơ sở công chứng. Điều này cho thấy xu hướng tư nhân hóa công chứng đang chiếm ưu thế. Tuy nhiên, thực trạng xã hội hóa công chứng vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Một số địa phương vùng sâu, vùng xa thiếu công chứng viên, dẫn đến tình trạng người dân phải di chuyển xa để làm thủ tục. Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều. Nhiều Văn phòng công chứng hoạt động mang nặng tính thương mại, gây mất niềm tin nơi công chúng. Ngoài ra, cơ chế quản lý nhà nước còn chồng chéo giữa Bộ Tư pháp và UBND cấp tỉnh, dẫn đến thiếu thống nhất trong quản lý công chứng. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Mai Trang (2011), sự khác biệt trong nhận thức về xã hội hóa công chứng giữa cán bộ tư pháp, công chứng viên và người dân cũng là rào cản lớn. Nhiều người vẫn coi công chứng là “việc của nhà nước”, chưa tin tưởng vào dịch vụ công chứng tư nhân.

2.1. Phân bố và năng lực của các Văn phòng công chứng

Tỷ lệ Văn phòng công chứng tập trung cao ở thành thị, trong khi khu vực nông thôn, miền núi gần như trống vắng. Điều này làm trầm trọng thêm khoảng cách tiếp cận dịch vụ pháp lý. Năng lực chuyên môn của công chứng viên cũng chưa đồng đều, một phần do quy trình đào tạo và sát hạch chưa đủ nghiêm ngặt. Một số Văn phòng công chứng thuê người ký thay, làm việc hình thức, vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

2.2. Những bất cập trong quản lý và giám sát hoạt động công chứng

Cơ chế quản lý nhà nước về công chứng hiện nay còn phân mảnh. Bộ Tư pháp ban hành khung pháp lý, nhưng UBND cấp tỉnh lại cấp phép và thanh tra. Sự phối hợp thiếu hiệu quả dẫn đến buông lỏng quản lý. Hệ thống thông tin công chứng quốc gia tuy đã được xây dựng nhưng chưa được khai thác triệt để, gây khó khăn trong việc kiểm soát giao dịch công chứng và phát hiện gian lận.

III. Giải pháp hoàn thiện xã hội hóa công chứng Hướng tới minh bạch và hiệu quả

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, cần có giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện xã hội hóa công chứng ở Việt Nam. Trước hết, cần rà soát và sửa đổi Luật Công chứng theo hướng thống nhất đầu mối quản lý, tăng cường vai trò của Bộ Tư pháp trong giám sát hoạt động công chứng. Đồng thời, cần xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp chặt chẽ hơn cho công chứng viên, bao gồm cả đạo đức và năng lực chuyên môn. Một giải pháp then chốt là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong dịch vụ công chứng, như công chứng điện tử, lưu trữ hồ sơ số, và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả mà còn giảm thiểu rủi ro gian lận. Ngoài ra, cần có chính sách khuyến khích Văn phòng công chứng mở rộng mạng lưới đến vùng sâu, vùng xa – ví dụ qua cơ chế hỗ trợ tài chính hoặc miễn giảm thuế. Cuối cùng, công tác truyền thông cần được tăng cường để nâng cao nhận thức của người dân về giá trị pháp lý của công chứng tư nhân, xóa bỏ định kiến “nhà nước mới đáng tin”.

3.1. Cải cách pháp luật và cơ chế quản lý nhà nước

Cần sửa đổi Luật Công chứng để thống nhất quản lý công chứng dưới một đầu mối duy nhất. Đồng thời, quy định rõ trách nhiệm giải trình của Văn phòng công chứng trước cơ quan nhà nước và người dân. Việc cấp phép hoạt động công chứng nên dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương, tránh tình trạng “mạnh ai nấy làm”.

3.2. Đào tạo chuẩn hóa và nâng cao đạo đức nghề nghiệp

Công chứng viên phải trải qua chương trình đào tạo chuyên sâu, có kỳ thi sát hạch nghiêm ngặt và bồi dưỡng định kỳ. Cần thành lập Hội Công chứng viên Việt Nam với vai trò tự quản, giám sát đạo đức nghề nghiệp và xử lý vi phạm nội bộ, tương tự mô hình luật sư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và bài học từ các địa phương tiên phong

Một số địa phương đã triển khai xã hội hóa công chứng hiệu quả, tạo tiền đề cho nhân rộng mô hình. Tại TP.HCM, mô hình Văn phòng công chứng liên thông điện tử với Sở Tài nguyên và Môi trường giúp rút ngắn thời gian công chứng hợp đồng mua bán nhà đất từ 3-5 ngày xuống còn dưới 1 ngày. Hà Nội thí điểm công chứng lưu động tại các xã ngoại thành, giải quyết nhu cầu cho người già, người khuyết tật. Các sáng kiến này cho thấy rằng xã hội hóa công chứng không chỉ khả thi mà còn linh hoạt, thích ứng với đặc thù từng vùng. Tuy nhiên, để nhân rộng, cần có cơ chế tài chính bền vững và khung pháp lý hỗ trợ. Dẫn chứng từ luận văn của Phạm Thị Mai Trang (2011) nhấn mạnh rằng hiệu quả xã hội hóa công chứng phụ thuộc vào sự phối hợp giữa nhà nước, tổ chức hành nghề và cộng đồng. Khi người dân cảm nhận được dịch vụ công chứng nhanh, rẻ, minh bạch, họ sẽ tự nguyện lựa chọn – đó là thước đo thành công thực sự.

4.1. Mô hình công chứng điện tử tại TP.HCM và Đà Nẵng

TP.HCM và Đà Nẵng đã triển khai công chứng điện tử với chữ ký số và video call, cho phép người dân thực hiện giao dịch từ xa. Mô hình này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn tăng tính minh bạch nhờ lưu trữ toàn bộ quá trình. Tuy nhiên, cần hoàn thiện khung pháp lý về giá trị pháp lý của công chứng điện tử để tránh tranh chấp.

4.2. Bài học từ công chứng lưu động ở vùng nông thôn

Chương trình công chứng lưu động tại Hà Nam, Thanh Hóa cho thấy nhu cầu tiếp cận dịch vụ công chứng ở nông thôn rất lớn. Tuy nhiên, tính bền vững còn thấp do thiếu nguồn lực. Giải pháp là xã hội hóa thông qua hợp tác giữa Văn phòng công chứng và chính quyền địa phương, với hỗ trợ một phần từ ngân sách.

V. Tương lai của xã hội hóa công chứng ở Việt Nam Xu hướng và khuyến nghị

Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia và cải cách tư pháp sâu rộng, xã hội hóa công chứng sẽ tiếp tục là xu thế không thể đảo ngược. Tương lai của lĩnh vực này gắn liền với công nghệ số, minh bạch thông tintự chủ nghề nghiệp. Một Văn phòng công chứng lý tưởng trong 5-10 năm tới sẽ là đơn vị cung cấp dịch vụ tích hợp: từ tư vấn pháp lý sơ bộ, soạn thảo hợp đồng, đến công chứng và lưu trữ điện tử – tất cả trên nền tảng số. Để hiện thực hóa điều này, cần sớm ban hành chiến lược quốc gia về phát triển dịch vụ công chứng, trong đó xác định rõ lộ trình, nguồn lực và chỉ số đánh giá hiệu quả. Đồng thời, cần nghiên cứu mô hình tổ chức nghề nghiệp công chứng kiểu hiệp hội, có quyền tự quản cao nhưng chịu trách nhiệm pháp lý đầy đủ. Như vậy, xã hội hóa công chứng không chỉ là chủ trương đúng đắn mà còn là động lực thúc đẩy xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện đại, lấy người dân làm trung tâm.

5.1. Vai trò của chuyển đổi số trong tương lai công chứng

Chuyển đổi số sẽ là chìa khóa giúp dịch vụ công chứng vượt qua rào cản địa lý và thời gian. Tuy nhiên, cần đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nhân lực và bảo đảm an toàn thông tin. Việc kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia là điều kiện tiên quyết để xác thực danh tính và quyền sở hữu.

5.2. Kiến nghị chính sách dài hạn cho xã hội hóa công chứng

Cần xây dựng chiến lược phát triển công chứng đến năm 2030, với mục tiêu 100% giao dịch công chứng được số hóa, phủ sóng 100% xã/phường. Đồng thời, cần sửa đổi Luật Công chứng theo hướng trao quyền tự chủ cao hơn cho Văn phòng công chứng, đi đôi với trách nhiệm giải trình và kiểm soát độc lập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 2 chương, 4 tiết. Ly do chon dé tai Đẩy mạnh cãi cách LỄ chức và hoạt động của Nhả nước, phải huy dân chủ, tăng cường pháp ché là một nội dung quan trọng của sự nghiện đổi mới toàn diện đất nước ở Việt Nam hiện nay. Một trong các yếu. cầu quan trọng của nội dung, nảy là xác dịnh dúng vai trà, chức năng của Nhà nước trong diễu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hôi chủ nghĩa, xác định vai trỏ của Nhả nước trong cung ứng địch vụ công nhấm làm cho bộ máy nhà nước tỉnh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đầm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong diễu kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế 'Trước yêu câu trên, xã hội hóa dịch vụ công, trong đó có xã hội hóa công chứng là một giải pháp quan trọng.

Công chứng là haạt déng có ý nghĩa quan trong nhằm duy trì trật tự pháp luật ẳn định trong các giao dịch, bảo vệ quyền va lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia giao dịch, bảo đảm ổn định trật tự xã hội, phỏng ngửa tranh chap xảy ra, đồng thời cung cấp chứng cứ đảng tin cậy khi xây ra các Iranh chấp. Công cuôc đổi mới toàn diện đất nước hiên nay đang đặt công chứng trước những yêu cầu mới. Đó là, sự lĩnh hoạt về mặt tổ chức, bảo dam dap ing kịp tời nhụ cầu của nhân dân; lá sự để cao, phát huy trách nhiệm cá nhân của công chứng viên trong môi trường cạnh tranh lành rnạnh, tạo động lực để các công chứng viên phát huy tính tích cực, chủ động, nhiệt tình trong hoạt động, giảm nhẹ sự bao cấp của Nhà nước, làm cho bộ máy nhả nước tỉnh giản, gọn nhẹ, tiết kiệm ngân sách nhà nước, Lách bạch chức năng quản lý nhà nước với chức năng cung ứng địch vụ công trong lĩnh vực công chứng, góp phần quan trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quần lý nhà nước, dồng thời nâng cao hiệu quả công chứng khai thực hiện Luật Công chứng còn có một số khó khăn, hạn chế, bất cập. Vì vậy cần phải nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng để khắc phục những hạn chế, bất cập đã nảy sinh trong quá trình thực tiễn áp dụng Luật Công chứng, tạo cơ sở pháp lý chặt chế và phủ hợp hơn cho phát triển hoạt động công chứng theo hướng chuyên nghiệp hoá, khẳng định chủ trương xã hội hoá hoạt động công chứng là hết sức đúng dấn, phủ hợp với chuẩn mực và thông lễ của hoạt đông công chứng khu vực và thế giới, góp phần quan trọng thie diy su phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, thu hút đầu tư nước ngoài.

Với lý đo trên, tác giá chọn đề tài "X# hội hóa công chứng ở Liệt Nam hiện nay, thực trạng và giải pháp" cho luận văn tốt nghiệp của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài Xã hội hỏa cộng chứng là vẫn để mới ở Việt Mam, chưa có tiễn lề, thực tiễn áp dụng chưa dầy hai năm còn nhiều hạn chế, bắt cập VỀ góc độ lý luận, cho đến nay vẫn để ã hội hóa công chứng chưa được nghiên cửu một cách hệ thống, toàn diện, đầy đỏ, chưa có một đề tài nào trực tiếp đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về xã hội hóa công chứng và thực trang, giải pháp qua hai năm thực hiện Luật Công chủng, Trong một số luận án, luận văn, bải viết về công chứng, xã hội hóa công chứng mới chỉ được đề cập đến như là một trong giải pháp hoàn thiện pháp luật công chứng hoặc đỗi mới tổ chức hoạt đông công chứng ở Việt Nam hiện nay. Một số luận văn, bài viết về xã hội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp, trong đó, hoạt động công chứng được đề cập đến như một trong các hoạt động bễ trợ tư pháp cần thiết phải xã hội hóa và mới chỉ trên cơ sở lý luận mà chưa qua thực tiễn áp dụng T.uật Công chứng, thực tiễn xã hội hoá hoạt đông công chứng. Nhiệm vụ của luận văn Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ: - Lmrrõ một số vân đề lý lận về công chứng, xã hội hóa công chứng, - Đánh giá thực trạng tễ chức, hoạt dông của các Phòng công chứng và các Văn phòng công chứng hiện nay vả phân tích các yêu cầu khách quan vả thực tiễn xã hội hóa công chứng ở Việt Nam hiện nay.

- Dễ xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện xã hội hỏa công chứng, nâng cao hiệu quả thi hành luật Công chứng 5. Cơ sử lý luận và phương pháp nghiên cứu Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tr tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng, Nhà nước †a về xây dụng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân đân, do nhân dân và vì nhân dân; về câi cách hành chính, cái cách tư pháp. Luận văn đựa trên cơ sở phương pháp luận của chứ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp sử dụng các phương pháp của triết học Mác - lênin, như phương pháp kết hạp giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp lịch sử cụ thể, phân tích và tổng hợp, thống kê luật học, lý thuyết hệ thống. Đóng góp mới của luận văn Luận văn là chuyên khảo khoa học nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống về xã hội hóa công chứng, đưa ra khái niệm xã hội hóa công chứng, nguyên tắc phạm vi xã hội hóa công chứng, ý nghĩa của xã hôi hóa công chứng, néu thực trạng xã hội hoá oông chứng ở nước ta trong thời gian qua và để xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện chủ trương xã hội hóa công chứng của Đảng và hà nước phù hợp với thực tế cuộc sống DANH MUC CAC BANG ‘Trang Bang 1: Vé nhan sự và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động công chứng 1 Bảng 2: Về các việc công chứng đã thực hiện 123 MỞ ĐẦU DANH MUC CAC BANG ‘Trang Bang 1: Vé nhan sự và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động công chứng 1 Bảng 2: Về các việc công chứng đã thực hiện 123 MỞ ĐẦU 1.

Ly do chon dé tai Đẩy mạnh cãi cách LỄ chức và hoạt động của Nhả nước, phải huy dân chủ, tăng cường pháp ché là một nội dung quan trọng của sự nghiện đổi mới toàn diện đất nước ở Việt Nam hiện nay. Một trong các yếu. cầu quan trọng của nội dung, nảy là xác dịnh dúng vai trà, chức năng của Nhà nước trong diễu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hôi chủ nghĩa, xác định vai trỏ của Nhả nước trong cung ứng địch vụ công nhấm làm cho bộ máy nhà nước tỉnh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đầm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong diễu kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế 'Trước yêu câu trên, xã hội hóa dịch vụ công, trong đó có xã hội hóa công chứng là một giải pháp quan trọng. Công chứng là haạt déng có ý nghĩa quan trong nhằm duy trì trật tự pháp luật ẳn định trong các giao dịch, bảo vệ quyền va lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia giao dịch, bảo đảm ổn định trật tự xã hội, phỏng ngửa tranh chap xảy ra, đồng thời cung cấp chứng cứ đảng tin cậy khi xây ra các Iranh chấp.

Công cuôc đổi mới toàn diện đất nước hiên nay đang đặt công chứng trước những yêu cầu mới. Đó là, sự lĩnh hoạt về mặt tổ chức, bảo dam dap ing kịp tời nhụ cầu của nhân dân; lá sự để cao, phát huy trách nhiệm cá nhân của công chứng viên trong môi trường cạnh tranh lành rnạnh, tạo động lực để các công chứng viên phát huy tính tích cực, chủ động, nhiệt tình trong hoạt động, giảm nhẹ sự bao cấp của Nhà nước, làm cho bộ máy nhả nước tỉnh giản, gọn nhẹ, tiết kiệm ngân sách nhà nước, Lách bạch chức năng quản lý nhà nước với chức năng cung ứng địch vụ công trong lĩnh vực công chứng, góp phần quan trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quần lý nhà nước, dồng thời nâng cao hiệu quả công chứng X8 hội hóa công chứng ở Liệt Nam lận nay, thực trạng và giải pháp là đề tải nghiên cứu tương déi hé théng và toàn điển lý luận về xã hội hóa công chứng vả thực tiễn qua hơn ba năm thực hiện Luật Công chứng dé dé xuất những kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành Luật Công chứng nhằm góp phần làm cơ sở khoa học cho quá trình xã hội hóa công chứng ở Việt Nam. Phạm vi nghiền cứu của luận văn Xã hội hóa công chứng là một lĩnh vực có phạm vi nghiên cứu tương đối rộng, song dưới góc độ lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu, lắm rõ những vẫn đề lý luận về xã hội hóa công chứng gắn liền với quá trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp; đánh giá thực trạng, hoạt động công chứng tử năm 2001 đến nay (tính từ thời điểm Nghị định số 75/2000/ND-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực có hiệu lực thi hành và sau đó là dến thời diễm Laat Công chứng số 82/2006/QH 11 dược Quốc hôi thông qua ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hanh từ ngảy 01/7/2007 và qua ba năm thực hiện [Luật Công chứng); yêu cầu khách quan xã hội hóa công chứng đã và dang diễn ra, dỀ ra các quan điểm giải pháp cơ bắn để nâng cao hiệu quả xã hội hỏa công chứng ở Việt Nam với lộ trình wir nay đến năm 2020. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn 4.

Muc dich Muc dich cia lujn vin 14 trén co sé lam sang (6 nhting vấn đề lý luận và thực tiễn về xã hội hóa công ching, để xuất và phân tích các quan điểm, giải pháp xã hội hóa công chứng ở Việt Nam trong thời gian tới, góp phần thực hiện mục tiêu cải cách tổ chức và hoạt đông của nhà mước nói chung, mục tiểu cải cách tư pháp nỏi riêng trong tiến trình xây đựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, đo nhân dân, vì nhân dân. khai thực hiện Luật Công chứng còn có một số khó khăn, hạn chế, bất cập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ