Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG Mục đích tài liệu Quản lý số lượng sách và độc giả tại thư viện dù lớn hay nhỏ cũng đều rất phức tạp. Do vậy, hiện nay có rất nhiều ứng dụng quản trị thư viện xuất hiện giúp hệ thống thư viện tối ưu quy trình quản lý. Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì công việc quản lý cũng ngày càng khó khăn và phức tạp. Công việc quản lý ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng trong các công việc của các cơ quan, công ty, xí nghiệp.
Việc áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nói riêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển. Công tác quản lý ngày càng được nhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm nhưng quản lý thế nào và quản lý làm sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Như nhanh? Bảo mật? Thân thiện? Tất cả những yếu tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đó là những phần mềm trợ giúp quản lý thay cho tệp hồ sơ dày, thay cho những ngăn tủ đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể ta phải mất rất nhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếm những thông tin cần phải thu thập hay những dữ liệu quan trọng. Tất cả những điều bất tiện ở trên đều có thể được tích hợp trong phần mềm - một sản phẩm của ngành tin học.
Đây là công cụ được tạo ra với mục đích nâng cao hiệu quả, quản lý tài liệu thư viện một cách khoa học nhất. Những phần mềm này đóng vai trò giúp người quản lý có thể theo dõi cũng như kiểm soát các hoạt động của thư viện. Những ứng dụng này có thể áp dụng rộng rãi trong hệ thống trường học từ cấp tiểu học cho tới đại học. Hoặc những thư viện tại các khối văn phòng, công ty.
Những phần mềm quản lý được coi là trợ thủ đắc lực của hệ thống thư viện. Hiểu được tầm quan trọng của phần mềm Quản lý thư viện, nhóm chúng em hoàn thành báo cáo này với mục đích ghi nhận lại tính năng mà phần mềm đem lại cho người dùng cũng như yêu cầu của độc giả đối với phần mềm Quản lý thư viện. Với tư cách là một nhà phát triển phần mềm, nhóm chúng em được yêu cầu phát triển hệ thống cho phép quản lý các đối tượng trong thư viện như nhân sự, sách, phiếu mượn, báo cáo,… Hệ thống cung cấp đa dạng các chức năng để quản lý thư viện. Hệ thống được thiết lập dành cho nhân sự trong thư viện sử dụng với các quyền truy cập 18|P a g e TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SE104 – Nhập môn Công nghệ Phần Mềm khác nhau dựa trên tư cách người dùng.
Hệ thống cung cấp những chức năng quản lý, thống kê số lượng phiếu mượn, thu - chi tiền và báo cáo tổng hợp. Ngoài ra còn có chức năng quản lý sách, quản lý lượng sách cho mượn, số sách nhập vào, sách tồn kho… Bên cạnh đó, hệ thống còn lưu lại thông tin độc giả đến mượn sách và thống kê lại số lượng theo từng tháng. Quyền quản lý thư viện là quyền hạn cao nhất trong hệ thống, cho phép thay đổi thông tin độc giả, nhân sự và các loại báo cáo. Với mục đích tìm hiểu và nâng cao kiến thức của mình, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài này dưới sự dẫn dắt của ThS.
Tài liệu chỉ mang tính chất tương đối vì lượng kiến thức còn hạn hẹp, nhóm chúng em mong nhận được được góp ý và sửa chữa để đề tài mang tính khả thi hơn. Người sử dụng Mục đích Để hiểu các chức năng và đặc tính của hệ thống được phát triển (hiểu được những yêu cầu người dùng nào Nhóm phát triển hệ thống mà hệ thống đáp ứng). Và sử dụng trong quá trình thiết kế hệ thống. Phục vụ xây dựng tài liệu test và test chức năng hệ Nhóm kiểm thử thống (system test).
Biết được các chức năng và đặc tính của phần mềm Khách hàng trong tương lai, kịp thời trao đổi và chỉnh sửa. Chủ đầu tư Là cơ sở để ký kết hợp đồng.1 Người sử dụng và mục đích Phạm vi hệ thống Phần mềm được xây dựng với mục đích phục vụ các thư viện quy mô vừa và nhỏ. Khái niệm, thuật ngữ Mô hình thác nước cải tiến : Mô hình thác nước là một mô hình có tính trình tự trong phát triển phần mềm. Nó chú trọng vào sự phát triển logic và lần lượt trong suốt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com19|P a g e SE104 – Nhập môn Công nghệ Phần Mềm vòng đời phát triển phần mềm.
Mô hình thác nước cải tiến, bản chất tương tự như mô hình thác nước. Nhưng sẽ có một vòng lặp tạo ra sản phẩm mẫu để đánh giá và xác định rõ yêu cầu. Khi đã đảm bảo yêu cầu sẽ bước vào phát triển phần mềm. Use-Case : là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống.
Use-case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống. Một trong những cách biểu diễn trực quan phổ biến hiện nay là lược đồ use-case của UML. Squence Diagram (Sơ đồ tuần tự) : là bản vẽ mô tả sự tương tác của các đối tượng để tạo nên các chức năng của hệ thống. Bản vẽ này mô tả sự tương tác theo thời gian nên rất phù hợp với việc sử dụng để thiết kế và cài đặt chức năng cho hệ thống phần mềm.
Sơ đồ luồng xử lý dữ liệu : là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress). Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác. Sơ đồ lớp : là một loại sơ đồ cấu trúc tĩnh mô tả cấu trúc của hệ thống bằng cách hiển thị các lớp của hệ thống, thuộc tính, hoạt động của chúng và mối quan hệ giữa các đối tượng. Sơ đồ lớp là khối xây dựng chính của mô hình hướng đối tượng.
Mô tả tài liệu Tài liệu bao gồm các phần chính sau: - Phần 1: Giới thiệu chung: giới thiệu tổng quan về tài liệu. - Phần 2: Khảo sát hiện trạng: đưa ra kết quả khảo sát về hiện trạng tổ chức, tin học, nghiệp vụ. - Phần 3: Đặc tả yêu cầu hệ thống: yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống cần xây dựng. - Phần 4: Thiết kế.
- Phần 5: Hiện thực. - Phần 6: Nhận xét và kết luận. - Phần 7: Tài liệu tham khảo. 20|P a g e TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SE104 – Nhập môn Công nghệ Phần Mềm Kế hoạch thực hiện đồ án 1.1 Quy trình quản lý tại thư viện - Phác thảo sơ lược mô hình dữ liệu.
- Lên kế hoạch thực hiện và khảo sát hiện trạng. - Phân tích đặc tả yêu cầu. ▪ Thiết kế hệ thống. ▪ Thiết kế dữ liệu.
▪ Thiết kế giao diện. - Code và kiểm thử.2 Kế hoạch chi tiết - áp dụng quy trình phát triển phần mềm: Các bước thực hiện - Phác thảo sơ lược mô hình dữ liệu ▪ Phân tích đối tượng và các thuộc tính. ▪ Vẽ mô hình sơ đồ lớp. - Lên kế hoạch thực hiện và khảo sát hiện trạng: ▪ Phân tích tính khả thi và cách thức thực hiện.
▪ Tiến hành khảo sát bằng việc phỏng vấn đối với các đối tượng liên quan đến đề tài. - Thu thập thông tin và rút ra yêu cầu phần mềm. - Phân tích đặc tả yêu cầu: Dựa trên các đặc tả yêu cầu đã thu thập được để vẽ bản Draft: Phác thảo UI sơ lược để dễ thực hiện code. - Thiết kế: Thiết kế hệ thống ▪ Vẽ Use-case : Phân tích nghiệp vụ tổng quan.
▪ Vẽ sơ đồ Squence Diagram ( Sơ đồ tuần tự). ▪ Xác định kiến trúc hệ thống. 21|P a g e TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SE104 – Nhập môn Công nghệ Phần Mềm Thiết kế dữ liệu: ▪ Phân tích dữ liệu dựa trên yêu cầu người dùng. ▪ Kết quả đầu ra là tài liệu thiết kế dữ liệu, dùng để phục vụ viết thiết kế database.
Thiết kế giao diện: ▪ Vẽ giao diện màn hình cũng như phân tích thiết kế xử lý dựa trên yêu cầu người dùng. ▪ Kết quả đầu ra là tài liệu thiết kế giao diện, dùng để phục vụ viết thiết kế giao diện (UI) cho sản phẩm. - Code và Kiểm thử: ▪ Lập bảng quy định cách đặt tên biến, tên hàm. Cách đặt tên nhánh trên Git.
▪ Phân chia nhiệm vụ code dựa theo các yêu cầu. ▪ Tạo các test case để test hệ thống chạy tốt hay chưa. Cách thức tổ chức quản lý và chi tiết thực hiện: - Nhóm áp dụng Quy trình Thác nước Cải tiến để thực hiện đồ án.1 Quy trình thác nước cải tiến Giải thích về quy trình: Mô hình thác nước là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt. 22|P a g e TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SE104 – Nhập môn Công nghệ Phần Mềm Đi qua các giai đoạn chính: - Khảo sát hiện trạng - Xác định yêu cầu - Phân tích - Thiết kế - Cài đặt - Kiểm chứng - Triển khai ➔ Bản chất tương tự như mô hình thác nước.
Nhưng có thể quay lại bước trước đó để hoàn thiện hay sửa lỗi rồi mới tiếp tục. Vì vậy, Dễ dàng nắm được toàn bộ thông tin của giai đoạn trước để thực hiện giai đoạn hiện tại. Nhanh, gọn, giải quyết vấn đề của thác nước truyền thống là lỗi ở bước trước thì có thể được quay lại sửa. Cách tổ chức quản lý các thành viên: Leader: Lê Anh Tuấn Team chúng em cùng thảo luận, họp bàn để phân công, phân chia tìm hiểu kiến thức về mỗi giai đoạn.
Mỗi bạn trong nhóm sẽ có vai trò riêng. → Khi đã nắm được kiến thức về giai đoạn mình tìm hiểu Tiến hành training và thực hiện ngay. → Sau mỗi giai đoạn được hoàn thành Tiến hành kiểm tra, nếu có lỗi có thể quay lại bước trước đó để hoàn thiện hay sửa lỗi rồi mới tiếp tục tới tiếp theo. Cứ như vậy cho tới khi hoàn thành hết tất cả các giai đoạn, nhóm em sẽ báo cáo cuối kì.
Công cụ quản lý và thực hiện đồ án: Trao đổi thông tin: - Facebook – Messenger: Nơi thông báo các việc quan trọng. - Microsoft Teams: Meeting trao đổi giữa các thành viên.