Luận văn xử lý vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài tại VN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vi phạm pháp luật lao động của người lao động nước ngoài tại Việt Nam, phân tích các hình thức xử lý vi phạm hiện hành.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Nhận Diện Vi Phạm Pháp Luật Lao Động Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài tại Việt Nam là hành vi không tuân thủ quy định của pháp luật lao động, pháp luật về xuất nhập cảnh, cư trú và sử dụng lao động nước ngoài. Những vi phạm này thường xuất phát từ sự thiếu hiểu biết pháp luật, cố ý trốn tránh nghĩa vụ hoặc do quản lý lỏng lẻo từ phía người sử dụng lao động. Theo luận văn của Trịnh Thị Hoàng Anh (2015), vi phạm phổ biến bao gồm làm việc không có giấy phép lao động, làm việc sai ngành nghề ghi trong giấy phép, hoặc cư trú bất hợp pháp. Việc nhận diện sớm các hành vi này giúp cơ quan chức năng kịp thời xử lý, bảo đảm trật tự pháp lý và công bằng trong thị trường lao động. Các vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài thường liên quan mật thiết đến quy định về giấy phép lao động, hợp đồng lao động, và điều kiện cư trú. Việc phân loại rõ ràng giữa vi phạm hành chính và vi phạm hình sự là yếu tố then chốt trong xử lý pháp lý.

1.1. Các hành vi vi phạm pháp luật lao động phổ biến của người nước ngoài

Những hành vi vi phạm thường gặp bao gồm: làm việc không có giấy phép lao động, làm việc vượt quá thời hạn cho phép, làm việc không đúng vị trí hoặc ngành nghề được cấp phép. Ngoài ra, nhiều trường hợp người lao động nước ngoài không ký hợp đồng lao động theo quy định hoặc ký hợp đồng khống để đối phó cơ quan chức năng. Theo số liệu từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2014), hơn 60% vi phạm liên quan đến giấy phép lao động không hợp lệ hoặc hết hạn. Đây là những dấu hiệu rõ ràng cho thấy sự thiếu tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam.

1.2. Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm hình sự trong lĩnh vực lao động

Không phải mọi vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài đều bị xử lý hình sự. Đa số thuộc diện vi phạm hành chính, như làm việc không giấy phép hoặc cư trú quá hạn. Tuy nhiên, nếu hành vi liên quan đến buôn lậu lao động, lừa đảo, hoặc trốn đóng bảo hiểm, có thể cấu thành tội phạm. Việc phân loại chính xác giúp áp dụng biện pháp xử lý phù hợp, tránh oan sai hoặc xử lý nhẹ tay. Theo Trịnh Thị Hoàng Anh (2015), cần có hướng dẫn cụ thể từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để thống nhất cách hiểu giữa các địa phương.

II. Thách Thức Trong Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Lao Động Người Nước Ngoài

Xử lý vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về thể chế, năng lực thực thi và phối hợp liên ngành. Một trong những rào cản lớn nhất là sự chồng chéo giữa các quy định pháp luật về lao động, xuất nhập cảnh và đầu tư. Nhiều người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưng không được cấp phép đúng quy trình. Cơ quan thanh tra lao động thường thiếu thông tin từ cơ quan xuất nhập cảnh, dẫn đến khó phát hiện vi phạm. Ngoài ra, lực lượng thanh tra còn mỏng, chưa được đào tạo chuyên sâu về xử lý vi phạm pháp luật lao động liên quan đến người nước ngoài. Theo luận văn của Trịnh Thị Hoàng Anh, thực trạng này làm giảm hiệu lực răn đe và tạo kẽ hở cho các hành vi vi phạm tiếp diễn. Việc thiếu cơ chế phối hợp giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao cũng làm chậm trễ xử lý vi phạm.

2.1. Hạn chế trong hệ thống pháp luật và thực thi

Pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có quy định thống nhất về xử lý vi phạm pháp luật lao động đối với người lao động nước ngoài. Các quy định rải rác trong Luật Lao động, Luật Xuất nhập cảnh, Nghị định 11/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khiến việc áp dụng gặp khó khăn. Nhiều địa phương thiếu hướng dẫn cụ thể, dẫn đến xử lý không đồng bộ. Ví dụ, một số tỉnh xử phạt hành chính, trong khi địa phương khác lại trục xuất ngay cả với vi phạm nhẹ. Điều này làm giảm tính minh bạch và công bằng trong thực thi pháp luật lao động.

2.2. Thiếu phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Việc xử lý vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa thanh tra lao động, công an, quản lý xuất nhập cảnh và cơ quan ngoại vụ. Tuy nhiên, hiện nay chưa có cơ chế chia sẻ dữ liệu hiệu quả. Nhiều người lao động nước ngoài đã hết hạn cư trú nhưng vẫn làm việc vì cơ quan lao động không được cập nhật thông tin. Theo Trịnh Thị Hoàng Anh (2015), cần thiết lập hệ thống thông tin liên thông giữa các bộ ngành để giám sát và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

III. Phương Pháp Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Lao Động Người Nước Ngoài Hiệu Quả

Để xử lý vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài tại Việt Nam một cách hiệu quả, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp xử lý hành chính, trục xuất và phối hợp đa ngành. Trước hết, cần chuẩn hóa quy trình phát hiện và xử lý vi phạm dựa trên dữ liệu cập nhật từ hệ thống quốc gia về lao động nước ngoài. Các biện pháp xử lý cần được phân cấp rõ ràng: cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ hợp đồng, thu hồi giấy phép lao động hoặc trục xuất. Đặc biệt, việc trục xuất người lao động nước ngoài chỉ nên áp dụng với vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm. Theo nghiên cứu của Trịnh Thị Hoàng Anh, cần nâng cao năng lực cho đội ngũ thanh tra lao động thông qua đào tạo chuyên sâu về pháp luật lao động quốc tế và kỹ năng điều tra. Đồng thời, cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp báo cáo minh bạch về người lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị mình.

3.1. Các biện pháp xử lý hành chính theo quy định pháp luật

Pháp luật Việt Nam quy định nhiều biện pháp xử lý vi phạm pháp luật lao động, bao gồm phạt tiền từ 5–30 triệu đồng tùy mức độ vi phạm. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc không giấy phép, có thể bị phạt đến 25 triệu đồng và trục xuất. Tuy nhiên, việc áp dụng cần linh hoạt, tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất hợp pháp. Cần phân biệt rõ giữa lỗi do người lao động và lỗi do người sử dụng lao động, vì nhiều vi phạm xuất phát từ phía doanh nghiệp không làm thủ tục đầy đủ.

3.2. Vai trò của trục xuất trong xử lý vi phạm nghiêm trọng

Trục xuất là biện pháp xử lý cuối cùng, chỉ áp dụng khi người lao động nước ngoài vi phạm nghiêm trọng như làm việc chui, lừa đảo, hoặc tái phạm nhiều lần. Tuy nhiên, hiện nay việc trục xuất thường bị lạm dụng, ngay cả với vi phạm nhỏ. Điều này gây ảnh hưởng đến hình ảnh môi trường đầu tư Việt Nam. Theo khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), cần cân nhắc giữa xử phạt và hỗ trợ điều chỉnh để người lao động nước ngoài tuân thủ pháp luật thay vì trục xuất ngay lập tức.

IV. Giải Pháp Hạn Chế Vi Phạm Pháp Luật Lao Động Người Nước Ngoài

Để hạn chế vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài tại Việt Nam, cần hoàn thiện đồng bộ cả về pháp luật, năng lực thực thi và nhận thức xã hội. Trước hết, cần sửa đổi Luật Lao động và các nghị định liên quan để loại bỏ mâu thuẫn, chồng chéo. Đồng thời, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về người lao động nước ngoài, kết nối liên thông giữa các bộ ngành. Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra lao động thông qua đào tạo chuyên sâu về pháp luật lao động quốc tế và kỹ năng xử lý tình huống. Bên cạnh đó, cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cả người sử dụng lao độngngười lao động nước ngoài thông qua các kênh đa ngôn ngữ. Theo Trịnh Thị Hoàng Anh (2015), việc thiết lập hệ thống đối tác xã hội – bao gồm công đoàn, hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức quốc tế – sẽ hỗ trợ hiệu quả trong giám sát và phòng ngừa vi phạm.

4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến lao động nước ngoài

Cần rà soát và đồng bộ hóa các quy định trong Luật Lao động, Luật Xuất nhập cảnh và Luật Đầu tư. Đặc biệt, nên quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đảm bảo người lao động nước ngoài có đầy đủ giấy tờ hợp pháp. Việc đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép lao động cũng giúp giảm tình trạng làm việc chui do quy trình phức tạp.

4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu và lực lượng thanh tra chuyên trách

Một lực lượng thanh tra chuyên trách về lao động nước ngoài sẽ giúp nâng cao hiệu quả phát hiện và xử lý vi phạm. Cơ sở dữ liệu quốc gia cần cập nhật thời gian thực thông tin về số lượng, ngành nghề, thời hạn làm việc của người lao động nước ngoài. Điều này giúp cơ quan chức năng chủ động kiểm tra, thay vì phản ứng sau khi vi phạm xảy ra.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Về Vi Phạm Lao Động Nước Ngoài

Nghiên cứu của Trịnh Thị Hoàng Anh (2015) tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc xử lý vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài. Một trong những phát hiện quan trọng là hơn 70% vi phạm xảy ra tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nơi người sử dụng lao động thường tự ý tuyển dụng mà không xin giấy phép. Nghiên cứu cũng đề xuất mô hình phối hợp “3 nhà”: cơ quan quản lý – doanh nghiệp – người lao động, nhằm tăng minh bạch và trách nhiệm. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giấy phép lao động cũng được khuyến nghị, giúp giảm thủ tục hành chính và ngăn ngừa gian lận. Các kết quả này đã được một số địa phương như TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương thí điểm, cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ vi phạm.

5.1. Bài học từ thực tiễn xử lý vi phạm tại các địa phương

Tại TP. Hồ Chí Minh, việc thành lập tổ liên ngành kiểm tra đột xuất đã phát hiện hàng trăm người lao động nước ngoài làm việc không phép trong năm 2014. Mô hình này kết hợp thanh tra lao động, công an và quản lý xuất nhập cảnh, giúp xử lý nhanh và chính xác. Đây là minh chứng cho hiệu quả của phối hợp liên ngành trong xử lý vi phạm pháp luật lao động.

5.2. Khuyến nghị từ nghiên cứu học thuật và tổ chức quốc tế

Cả ILO và IOM đều khuyến nghị Việt Nam nên áp dụng cách tiếp cận dựa trên quyền, thay vì chỉ tập trung vào xử phạt. Điều này có nghĩa là cần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động nước ngoài, đồng thời yêu cầu họ tuân thủ pháp luật. Nghiên cứu của Trịnh Thị Hoàng Anh phù hợp với định hướng này, nhấn mạnh vai trò của giáo dục pháp luật và hỗ trợ hành chính.

VI. Tương Lai Của Quản Lý Và Xử Lý Vi Phạm Lao Động Nước Ngoài Tại Việt Nam

Tương lai của việc quản lý vi phạm pháp luật lao động người nước ngoài tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng hội nhập pháp lý và ứng dụng công nghệ. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài sẽ tiếp tục tăng. Do đó, hệ thống pháp luật cần linh hoạt, minh bạch và thân thiện với doanh nghiệp. Xu hướng số hóa thủ tục giấy phép lao động, tích hợp AI vào giám sát và dự báo vi phạm sẽ là chìa khóa nâng cao hiệu quả quản lý. Đồng thời, cần xây dựng chiến lược dài hạn về di trú lao động, phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Việc này không chỉ giảm vi phạm pháp luật lao động, mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong thu hút nhân lực chất lượng cao.

6.1. Xu hướng số hóa trong quản lý lao động nước ngoài

Chính phủ đang đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý lao động. Hệ thống cấp giấy phép lao động trực tuyến, cơ sở dữ liệu tích hợp và cảnh báo tự động khi hết hạn sẽ giúp giảm vi phạm do lỗi chủ quan. Đây là bước đi chiến lược để hiện đại hóa công tác thanh tra lao động.

6.2. Định hướng chính sách trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Việt Nam cần điều chỉnh chính sách lao động phù hợp với các cam kết quốc tế, đặc biệt là trong các FTA thế hệ mới. Điều này bao gồm việc bảo vệ quyền người lao động nước ngoài, đồng thời siết chặt quản lý để tránh lạm dụng. Một khung pháp lý hiện đại sẽ giúp Việt Nam vừa thu hút nhân tài, vừa duy trì trật tự pháp luật lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cắn thiết của dễ tài Từ đầu thế kỷ XXT tỉnh trạng người lao động lừ nước nảy sang nước khác làm việc (còn goi là di trú lao động), đã thực sự nối lên như là một trong những van dé toan cầu |31, tr. Số lượng lao dộng ngoài biên giới nước mình hiện cao hơn bắt cứ thời kỷ nào trong lịch sử nhân loại (lao động di trú) và ngày nay có thêm nhiều người trên thể giới đi ra nước ngoài làm việc. Theo thống kê của Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM], biện có 192 triệu người đang làm việc ở nước ngoài, chiếm 3% tổng dân số của thế giới [45].

Còn theo ước tính của Tễ chức Lao động Quốc tế (ILO) trung bình cứ 25 người lao động trên thể giới thì có một người là lao động di trú. Số lượng người lao động di trú trên thế giới trong những thập kỷ gần đây tăng rit nhanh. Nếu như trong giai đoạn 1965-1990, mỗi năm trên thế giới có thêm khoảng 45 triệu người lao động ra nước ngoái làm việc, với Ly lệ tăng 2,19/năm, thì hiện tại mức tăng này là 2,9%. Ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, việc ra nước ngoài lim việc làm rất phổ biến.

Thco một số nghiền cứu, 51% thanh niền các nước Ả-rập muốn ra nước ngoài tìm việc lâm; tỷ lệ này ở Bosnia là 63%, ở khu vực Viễn Dông của Nga là 60%, & Peru 14 47%, & Slovakia la 25% |29, tr.6| Thực tế cho thấy, dòng người lao động di trú chủ yếu là từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển, tuy nhiên, cũng có một phần diễn ra giữa các nước đang phái triển (lừ những nước nghèo hơn lới các nước giàu có hơn). Dủ vậy, trong mọi trường hợp, đích đến của những người lao đông di trú là các nước có nhiều cơ hội việc lảm vả cải thiên cuộc sống hơn. sơ với nước mình. Sự gia tăng nhanh chóng của tỉnh trạng di trú lao động trong những thập kỷ gần đây cho thầy dòng chảy người lao động di trú ra nước ngoài rất đa Xây dựng các quy định mang tính phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật lao động của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.12 Quy dịnh các chế tải xử lý vi phạm pháp luật lao dộng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đa dạng và mang tính răn đe hơn.

79 'Tiếp tục tham gia các Công ước quốc tế, Hiệp định sh phôi họp xư lý vị phạm dỗi với người lao đông nước ngoài lâm việc tai Việt Nam. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 81 3.21 Xây dựng chiến lược quản lý nhà nước về lao dộng nước ngoài chất lượng cao phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực đất nước. 81 322 'Tăng cường trách nhiệm các Bộ, ngành trong công tác quản lý người lao dộng nước ngoÁi.23 Xây dựng hệ thống cơ sở đữ liệu về người lao động nước ngoài lâm việc tại Việt Nam. 86 324 Nâng cao năng lực cán bộ, điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng, tốt công tác quản lý người lao động nước ngoài 88 3.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp.

luật đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 'Tãng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý người lao động nước ngoài 90 3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật lao động dối với người lao động nước ngoài làm Tăng cường các hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm pháp w 2 luật lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra, xử lý vi phạm pháp is bộ w luật lao động dối với người lao động nước ngoài lâm việc tại Việt Nam.

3 3343 Xây dụng lực lương thanh tra chuyên trách thực hiện thanh, kiểm tra vá xử lý vi phạm pháp luật lao đông đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thiết lập hệ thống các đối tác xã hội hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật lao động đối với người lao dộng nước ngoài lắm việc tại Việt Nam. - 99 kết luận Chương 3.102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - 103 DANII MUC CAC TU VIET TAT CIDUIICNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. HCM Hà Chí Minh ILO: 'Tô chức Lao động Quốc tế IOM: Tế chức Di cư Quốc tế LDTBXH 1.ao đông thương bình xã hội NLD: Người lao động NSDLD Người sử dụng lao động DANII MỤC CÁC BẢNG Số biệu bằng Tên bằng Trang Bang 2.1; Số lượng NLD nước ngoài qua các năm 44 Bang 2.2: NUÐ nước ngoài chia thco tý lộ cấp phúp năm 2014 | 45 DANII MUC CAC TU VIET TAT CIDUIICNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

HCM Hà Chí Minh ILO: 'Tô chức Lao động Quốc tế IOM: Tế chức Di cư Quốc tế LDTBXH 1.ao đông thương bình xã hội NLD: Người lao động NSDLD Người sử dụng lao động Chương 2: THỰC TRẠNG VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHAP LUAT LAO ĐỘNG ĐỎI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM. Thực trạng vi phạm pháp luật lao động của người lao dộng nước nguài làm việc tại Việt Nam 39 Quy định của pháp luật Việt Nam về các hành vi vi pham pháp luật lao động của người lao động nước ngoài lảm việc tại Việt Nam Thực tiễn vi phạm pháp luật lao động của người lao động nước ngoải làm việc tại Việt ham. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc ệt Nam Lạ Các biên pháp xứ lý vĩ phạm pháp luật lao động dối với người bà bà lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam 50 222 '1hực tiễn xử lý vi phạm pháp luật lao đông đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dánh giá chung về thực trạng vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật lao động đối với nguời lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.1 Những kết quả đạt được.

64 232 Tồn tại, hạn chế vả nguy: 66 Kết luận Chương 2 7ö Chương 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VI PHẠM VÀ NẴNG CAO HIỆU QUÁ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG DOI VGI NGUOI LAG DONG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM 77 3. Hoàn thiệ pháp luật về xứ lý vi phạm pháp luật lao dong đôi với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 77 DANII MUC CAC TU VIET TAT CIDUIICNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. HCM Hà Chí Minh ILO: 'Tô chức Lao động Quốc tế IOM: Tế chức Di cư Quốc tế LDTBXH 1.ao đông thương bình xã hội NLD: Người lao động NSDLD Người sử dụng lao động Xây dựng các quy định mang tính phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật lao động của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.12 Quy dịnh các chế tải xử lý vi phạm pháp luật lao dộng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đa dạng và mang tính răn đe hơn.

79 'Tiếp tục tham gia các Công ước quốc tế, Hiệp định sh phôi họp xư lý vị phạm dỗi với người lao đông nước ngoài lâm việc tai Việt Nam. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 81 3.21 Xây dựng chiến lược quản lý nhà nước về lao dộng nước ngoài chất lượng cao phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực đất nước. 81 322 'Tăng cường trách nhiệm các Bộ, ngành trong công tác quản lý người lao dộng nước ngoÁi.23 Xây dựng hệ thống cơ sở đữ liệu về người lao động nước ngoài lâm việc tại Việt Nam. 86 324 Nâng cao năng lực cán bộ, điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng, tốt công tác quản lý người lao động nước ngoài 88 3.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp.

luật đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 'Tãng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý người lao động nước ngoài 90 3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật lao động dối với người lao động nước ngoài làm Tăng cường các hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm pháp w 2 luật lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Tính cắn thiết của dễ tài Từ đầu thế kỷ XXT tỉnh trạng người lao động lừ nước nảy sang nước khác làm việc (còn goi là di trú lao động), đã thực sự nối lên như là một trong những van dé toan cầu |31, tr.

Số lượng lao dộng ngoài biên giới nước mình hiện cao hơn bắt cứ thời kỷ nào trong lịch sử nhân loại (lao động di trú) và ngày nay có thêm nhiều người trên thể giới đi ra nước ngoài làm việc. Theo thống kê của Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM], biện có 192 triệu người đang làm việc ở nước ngoài, chiếm 3% tổng dân số của thế giới [45]. Còn theo ước tính của Tễ chức Lao động Quốc tế (ILO) trung bình cứ 25 người lao động trên thể giới thì có một người là lao động di trú. Số lượng người lao động di trú trên thế giới trong những thập kỷ gần đây tăng rit nhanh.

Nếu như trong giai đoạn 1965-1990, mỗi năm trên thế giới có thêm khoảng 45 triệu người lao động ra nước ngoái làm việc, với Ly lệ tăng 2,19/năm, thì hiện tại mức tăng này là 2,9%. Ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, việc ra nước ngoài lim việc làm rất phổ biến. Thco một số nghiền cứu, 51% thanh niền các nước Ả-rập muốn ra nước ngoài tìm việc lâm; tỷ lệ này ở Bosnia là 63%, ở khu vực Viễn Dông của Nga là 60%, & Peru 14 47%, & Slovakia la 25% |29, tr.6| Thực tế cho thấy, dòng người lao động di trú chủ yếu là từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển, tuy nhiên, cũng có một phần diễn ra giữa các nước đang phái triển (lừ những nước nghèo hơn lới các nước giàu có hơn). Dủ vậy, trong mọi trường hợp, đích đến của những người lao đông di trú là các nước có nhiều cơ hội việc lảm vả cải thiên cuộc sống hơn.

sơ với nước mình. Sự gia tăng nhanh chóng của tỉnh trạng di trú lao động trong những thập kỷ gần đây cho thầy dòng chảy người lao động di trú ra nước ngoài rất đa MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ