Luận văn vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động - Nguyễn Minh Việt

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam, phân tích hậu quả pháp lý và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động Việt Nam

Vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động Việt Nam là hành vi không tuân thủ quy định pháp luật khi chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ), dù do người sử dụng lao động hay người lao động thực hiện. Theo Bộ luật Lao động 2019, việc chấm dứt HĐLĐ phải dựa trên căn cứ pháp lý rõ ràng và tuân thủ thủ tục bắt buộc. Vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động có thể xảy ra ở nhiều cấp độ: từ việc đơn phương chấm dứt không báo trước, chấm dứt không đúng lý do, đến thiếu giấy tờ, không chi trả đầy đủ quyền lợi như bảo hiểm xã hội (BHXH) hay trợ cấp thôi việc. Luận văn của Nguyễn Minh Việt (2016) nhấn mạnh rằng đây không chỉ là vấn đề dân sự mà còn ảnh hưởng đến trật tự quan hệ lao động và ổn định xã hội. Việc xác định rõ khái niệm vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động là bước đầu tiên để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật lao động Việt Nam.

1.1. Khái niệm vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật

Theo Điều 34 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, chấm dứt hợp đồng lao động chỉ được thực hiện khi có căn cứ pháp lý như: hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt, người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu, hoặc do vi phạm kỷ luật. Vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động xảy ra khi một bên chấm dứt HĐLĐ mà không đáp ứng các điều kiện này. Ví dụ, người sử dụng lao động sa thải người lao động mà không chứng minh được hành vi vi phạm kỷ luật nghiêm trọng. Đây là hành vi vi phạm pháp luật lao động, có thể bị xử lý hành chính hoặc bồi thường thiệt hại.

1.2. Phân loại vi phạm theo chủ thể và hình thức

Luận văn của Nguyễn Minh Việt phân loại vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động theo hai tiêu chí chính: (1) chủ thể vi phạm – gồm người sử dụng lao động và người lao động; (2) nội dung và thủ tục – gồm vi phạm về căn cứ (lý do chấm dứt) và vi phạm về hình thức (thông báo, thời hạn, giấy tờ). Ví dụ, người lao động nghỉ việc không báo trước 45 ngày (đối với HĐLĐ không xác định thời hạn) là vi phạm thủ tục chấm dứt. Trong khi đó, doanh nghiệp chấm dứt HĐLĐ vì lý do “sắp xếp lại nhân sự” nhưng không có kế hoạch tái cơ cấu rõ ràng là vi phạm về căn cứ pháp lý.

II. Hậu quả pháp lý khi vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động

Khi xảy ra vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động, pháp luật Việt Nam quy định rõ hậu quả pháp lý cho cả hai bên. Đối với người sử dụng lao động, hành vi đơn phương chấm dứt trái pháp luật buộc phải nhận lại người lao động, trả đủ tiền lương và bảo hiểm xã hội trong thời gian không làm việc, đồng thời bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương (Điều 42 Bộ luật Lao động 2019). Ngược lại, nếu người lao động vi phạm nghĩa vụ chấm dứt, họ có thể bị không được trả lương, không được trợ cấp thôi việc, và thậm chí phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp. Những hậu quả này không chỉ mang tính pháp lý mà còn ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp, tâm lý người lao động, và môi trường đầu tư. Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Việt (2016), nhiều tranh chấp lao động phát sinh từ việc các bên không lường trước hậu quả pháp lý khi vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động.

2.1. Hậu quả khi người sử dụng lao động vi phạm

Người sử dụng lao động vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự nghiêm khắc. Cụ thể, theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2019, họ buộc phải nhận lại người lao động, trả đủ tiền lương, BHXH, và phụ cấp (nếu có) trong thời gian người lao động không được làm việc. Ngoài ra, còn phải bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương. Nếu người lao động không muốn quay lại, người sử dụng lao động phải trả thêm trợ cấp thôi việc. Trong thực tiễn, nhiều doanh nghiệp nhỏ không nắm rõ quy định này, dẫn đến tranh chấp lao động cá nhân kéo dài tại Tòa án nhân dân.

2.2. Hậu quả khi người lao động vi phạm

Người lao động vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động – như nghỉ việc không báo trước – sẽ mất quyền hưởng trợ cấp thôi việc, không được thanh toán lương cho thời gian nghỉ không hợp lệ, và có thể bị yêu cầu bồi thường nếu gây thiệt hại cho doanh nghiệp (Điều 43 Bộ luật Lao động 2019). Đặc biệt, nếu vi phạm dẫn đến gián đoạn sản xuất, doanh nghiệp có quyền khởi kiện. Tuy nhiên, theo Nguyễn Minh Việt (2016), nhiều người lao động không biết rõ nghĩa vụ của mình, dẫn đến vi phạm vô ý và thiệt hại về quyền lợi.

III. Top 3 nguyên nhân phổ biến gây vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động

Thực tiễn cho thấy vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động Việt Nam xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó nổi bật là thiếu hiểu biết pháp luật, áp lực kinh doanh, và xung đột nội bộ. Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không có phòng nhân sự chuyên nghiệp, dẫn đến việc chấm dứt HĐLĐ dựa trên cảm tính hoặc kinh nghiệm, không tuân thủ thủ tục pháp lý. Ngược lại, người lao động thường nghỉ việc đột ngột do môi trường làm việc không phù hợp hoặc mức lương thấp, mà không biết phải báo trước theo luật. Theo khảo sát trong luận văn của Nguyễn Minh Việt (2016), hơn 60% tranh chấp lao động liên quan đến vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động bắt nguồn từ thiếu hiểu biết pháp luật của cả hai bên. Việc nhận diện rõ nguyên nhân giúp phòng ngừa vi phạm và xây dựng quan hệ lao động bền vững.

3.1. Thiếu hiểu biết pháp luật lao động

Cả người sử dụng lao độngngười lao động đều thường xuyên thiếu hiểu biết về quy định chấm dứt hợp đồng lao động. Nhiều chủ doanh nghiệp tin rằng họ có quyền sa thải bất cứ lúc nào, trong khi người lao động nghĩ nghỉ việc là quyền cá nhân tuyệt đối. Thực tế, Bộ luật Lao động 2019 quy định rất chặt chẽ về thời hạn báo trước, lý do chấm dứt, và nghĩa vụ bồi thường. Sự thiếu hiểu biết này là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động.

3.2. Áp lực kinh doanh và cắt giảm nhân sự

Trong bối cảnh kinh tế biến động, nhiều doanh nghiệp buộc phải tái cơ cấu nhân sự để tồn tại. Tuy nhiên, việc cắt giảm thường được thực hiện vội vàng, không tuân thủ thủ tục tham vấn, thông báo trước 45 ngày, hoặc ưu tiên giữ lại lao động có thâm niên như luật yêu cầu. Hành vi này dễ bị coi là vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động, dù mục đích là vì hiệu quả kinh doanh.

IV. Phương pháp xử lý vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động hiệu quả

Xử lý vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động đòi hỏi sự kết hợp giữa hòa giải, khiếu nại hành chính, và khởi kiện dân sự. Theo Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc phải qua hòa giải viên lao động trước khi đưa ra Tòa án nhân dân. Tuy nhiên, nhiều bên bỏ qua bước này, dẫn đến mất quyền khởi kiện. Ngoài ra, Thanh tra Lao động có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với vi phạm thủ tục chấm dứt. Luận văn của Nguyễn Minh Việt (2016) đề xuất tăng cường tư vấn pháp lý miễn phí cho người lao động và tập huấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ. Đây là phương pháp hiệu quả để giảm vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động và xây dựng môi trường lao động minh bạch.

4.1. Quy trình hòa giải và khiếu nại

Khi xảy ra vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động, bên bị thiệt hại phải nộp đơn hòa giải tại Hòa giải viên lao động trong vòng 06 tháng kể từ ngày vi phạm. Nếu hòa giải không thành, mới được khởi kiện tại Tòa án. Bỏ qua bước hòa giải đồng nghĩa với mất quyền khởi kiện, trừ một số trường hợp đặc biệt. Quy trình này giúp giảm tải cho tòa ángiải quyết nhanh tranh chấp.

4.2. Vai trò của Thanh tra Lao động

Cơ quan Thanh tra Lao động có quyền xử phạt hành chính đối với vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động, như không báo trước, không trả đủ lương, hoặc không đóng BHXH. Mức phạt có thể lên đến 75 triệu đồng đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc vào năng lực thanh traý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu vi phạm chấm dứt HĐLĐ

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Việt (2016) về vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động trong pháp luật lao động Việt Nam đã chỉ ra nhiều khoảng trống pháp lýbất cập thực tiễn. Ví dụ, Bộ luật Lao động 2012 (hiệu lực khi luận văn được viết) chưa quy định rõ về trách nhiệm bồi thường khi người lao động vi phạm, dẫn đến thiếu công bằng trong xử lý. Sau này, Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung Điều 43, khắc phục phần nào hạn chế này. Ngoài ra, nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa mẫu thông báo chấm dứt, tăng thời gian báo trước, và mở rộng quyền khởi kiện cho người lao động. Những ứng dụng thực tiễn này đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động, phù hợp với tiêu chuẩn ILOhội nhập quốc tế.

5.1. Gợi ý cải cách từ luận văn Nguyễn Minh Việt

Luận văn đề xuất sửa đổi quy định về thời hạn báo trước, rõ ràng hóa lý do chấm dứt, và tăng chế tài xử phạt. Đặc biệt, cần bảo vệ người lao động yếu thế bằng cách miễn phí hòa giảihỗ trợ pháp lý. Những đề xuất này đã được Bộ luật Lao động 2019 tiếp thu một phần, cho thấy giá trị thực tiễn của nghiên cứu học thuật.

5.2. Tác động đến chính sách lao động quốc gia

Kết quả nghiên cứu đã góp phần vào chiến lược phát triển quan hệ lao động của Việt Nam đến 2030. Việc giảm vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động giúp ổn định sản xuất, thu hút đầu tư, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, phản ánh cam kết của Việt Nam trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) về tiêu chuẩn lao động.

VI. Hướng đi tương lai cho việc giảm vi phạm chấm dứt HĐLĐ

Tương lai của vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động Việt Nam phụ thuộc vào sự minh bạch pháp lý, nâng cao nhận thức, và ứng dụng công nghệ. Các nền tảng số hóa hợp đồng lao động có thể tự động nhắc nhở thời hạn báo trước, quyền lợi BHXH, và thủ tục chấm dứt. Đồng thời, giáo dục pháp luật lao động cần được đưa vào chương trình đào tạo nghềhướng nghiệp. Theo Nguyễn Minh Việt (2016), xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi hệ thống pháp luật lao động đồng bộ, khách quan, và bảo vệ công lý. Chỉ khi người sử dụng lao độngngười lao động đều hiểu và tuân thủ pháp luật, vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động mới được kiểm soát hiệu quả.

6.1. Số hóa quản lý hợp đồng lao động

Các phần mềm nhân sự hiện đại có thể tự động hóa quy trình chấm dứt HĐLĐ, từ thông báo, tính toán quyền lợi, đến lưu trữ hồ sơ. Điều này giúp giảm sai sót thủ tụcngăn ngừa vi phạm vô ý. Nhiều doanh nghiệp FDI đã áp dụng thành công mô hình này.

6.2. Tăng cường giáo dục pháp luật lao động

Cần đưa pháp luật lao động cơ bản vào chương trình phổ thôngđào tạo nghề. Người lao động trẻ sẽ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ khi ký và chấm dứt HĐLĐ. Đây là giải pháp dài hạn để giảm vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động từ gốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động trong pháp luật lao động việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về ví phạm chấm đứt hợp đồng lao dông và sự diều chỉnh của pháp luật Chương 2: (hực trạng pháp luật về chấm dứt hợp dỗng lao động và thực tiễn thực hiện. Chương 3: Giải pháp khắc phục vi phạm chấm đút hợp đồng lao động ở nước ta hiện nay. wn chấm đứt HĐLĐ và kiến nghị, để xuất. Luân văn đành giá thực trạng vi phạm chấm đứt IĐLĐ ở 'Việt Nam, phủ hợp với bi cảnh nước ta hiện nay.

Vi phạm chấm dứt H12LD là một vấn đề khá phức tạp, có thể liên quan đến nhiễu ngành luật như: Luật LỄ tụng Dân sự, Luật Hành chính, Luật Hình sự,. Trong phạm vi nghiên cửu luận văn, tác giả chưa só điều kiện nghiên cứu việc điều chỉnh pháp luật đối với vi phạm chấm đứt HĐILĐ cúa các ngành luật khác mà chí tập trung nghiên cứu vi phạm chẳm dứi HĐLĐ trong pháp luật lao động Việt Nam. Cơ sử lý luận và phương pháp nghiên cứu %1. Cơ sở lÿ lưận Khi nghiên cửu về vĩ phạm chấm dit HBLP trong pháp luật lao déng Việt Nam, tác giá sứ dụng một số cơ sở Ïý luận, quan diém của Chủ nghĩa áo — Lê-nin và tư tưởng IIŠ Chí Minh, các chủ trương, đường lỗi của Đảng Cộng sản Việt Nam về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con người, quyền lao động, quyển tự do kinh doanh, đâm bảo công bằng, an toàn về pháp lý khi chấm dứt HĐI,Ð.

Bên cạnh đó, luận văn xây dựng quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng hệ thống pháp luật dồng bô, khách quan, dân chủ, nghiêm mính, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân đân và đáp ứng nhu cầu hội nhận quấc tế 5. Phương pháp nghiên cửu luân văn sử dụng phương pháp luân của chú nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác — I.ênin, các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể khác nhau, như: phân tích, tổng hợp, thông kê, lich sit cu thé, kha cứu thực tiễn nhằm minh chứng cho những lập luân, những nhận xót đánh giá, kết quả khoa học của luận văn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Về phương diện lý luận, luận văn góp phần cứng cố và hoàn thiện một số DANIIMUC TU NGU VIET TAT Vict tat 'Từ ngữ BHXH Đảo hiểm xã hội BIIĐ Bộ luật lao động, DN Doanh nghiép HPD “T Hap đồng lao động “TNgười lao động " Người sứ dụng lao động T Quan hệ lao động 'Tòa án nhân dân MO DAU 1. Tỉnh cấp thiết của đề tai Quan hệ lao dộng hình thánh khi xã hội có nhụ cầu sử dụng sức lao động, Ở đó, các hên thực hiện một giao địch đặc biệt không như những quan hệ đân sự mua bán khác, mà diễn ra trong một quả trình nhằm chuyển giao sức lao động của NI.Ð cho người sử dụng.

Quan hệ lao động giữa NSI21.Đ và NLD được thiết lập dựa trên cơ sở giao. "Thông qua HDLD sé lam nảy sinh những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong mỗi quan hệ pháp Twat. HDL để cao tính bình đẳng, thỏa thuận của các chủ thể trên cơ sở pháp luật, ghi nhận và rằng buộc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, tạo ra môi trường lao động lành mạnh, thúc đẩy sản xuất phát triển. Vĩ ao ra va cham dứt QHLD theo HDLD ngay cang có tinh phố biến, binh thường trong xã hội, nhất là khi thị trường lao động phát triển.

Có giao kết HĐLĐ thi việc chấm dứt HĐLĐ cũng là diễu tất y éu. Cham đứt HDLD là sự kiện pháp lý rất quan trọng bởi hậu quả pháp lý của nó là sự kết thúc QHLĐ vả trong một số trường hợp sỡ ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập, cuộc sống của NLĐ vả gia dình họ, gây thiệt hai cho NSDI,Ð như khả năng rò rï thông tin, tốn kém chỉ phỉ tuyển đựng, đảo tao nhân viên thay thé, xảo trộn lao dông trong dưn vị, gây ảnh hưởng không nhỏ cho xã hội. Hành vi chấm đứt hợp dồng sẽ giải phóng các chủ thể khỏi những quyền và nghĩa vụ đã từng ràng buộc họ trước đỏ, đầy cũng được coi là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ các bên trong QHT.Ð khi có sự vì phạm cam kết trong hợp đẳng, vị phạm pháp luật lao động từ phía bên kia hay các trường hợp pháp luật quy định. Thực tiễn giải quyết tranh chấp lao động tại các cơ quan tòa án cho thấy đa số các tranh chấp về lao động hiện nay chủ yếu tập trung vào hai loại việc là dơn phương chấm dứt HĐLĐ và ký luật sa thái.

Điều dó chứng tó việc vi chấm đứt HĐLĐ và kiến nghị, để xuất. Luân văn đành giá thực trạng vi phạm chấm đứt IĐLĐ ở 'Việt Nam, phủ hợp với bi cảnh nước ta hiện nay. Vi phạm chấm dứt H12LD là một vấn đề khá phức tạp, có thể liên quan đến nhiễu ngành luật như: Luật LỄ tụng Dân sự, Luật Hành chính, Luật Hình sự,. Trong phạm vi nghiên cửu luận văn, tác giả chưa só điều kiện nghiên cứu việc điều chỉnh pháp luật đối với vi phạm chấm đứt HĐILĐ cúa các ngành luật khác mà chí tập trung nghiên cứu vi phạm chẳm dứi HĐLĐ trong pháp luật lao động Việt Nam.

Cơ sử lý luận và phương pháp nghiên cứu %1. Cơ sở lÿ lưận Khi nghiên cửu về vĩ phạm chấm dit HBLP trong pháp luật lao déng Việt Nam, tác giá sứ dụng một số cơ sở Ïý luận, quan diém của Chủ nghĩa áo — Lê-nin và tư tưởng IIŠ Chí Minh, các chủ trương, đường lỗi của Đảng Cộng sản Việt Nam về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con người, quyền lao động, quyển tự do kinh doanh, đâm bảo công bằng, an toàn về pháp lý khi chấm dứt HĐI,Ð. Bên cạnh đó, luận văn xây dựng quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng hệ thống pháp luật dồng bô, khách quan, dân chủ, nghiêm mính, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân đân và đáp ứng nhu cầu hội nhận quấc tế 5. Phương pháp nghiên cửu luân văn sử dụng phương pháp luân của chú nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác — I.ênin, các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể khác nhau, như: phân tích, tổng hợp, thông kê, lich sit cu thé, kha cứu thực tiễn nhằm minh chứng cho những lập luân, những nhận xót đánh giá, kết quả khoa học của luận văn.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Về phương diện lý luận, luận văn góp phần cứng cố và hoàn thiện một số 2. Vi pham chấm đứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động về nguyên tắc. Vi phạm chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Vi phạm chấm dứt hợp đỗng lao động của người lao đông về căn cử.

Vi phạm thời gian báo trước. Vi phạm chấm dứt hựp đồng lao động của chủ thể khác 78 Kết luận Chương 2. 80 Chương 3: GIẢI PHÁP KIIÁC PHỤC VI PHẠM CILAM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỌNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY. Hoàn thiện các quy định pháp luật hign hanh vé cham dat hợp đẳng lao động 81 3.

Yêu cầu của việc hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành về chấm dứt hợp đồng lao động. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về chấm đặtlrhọp ding kilaoo dộng 82 32. Một số biện pháp đảm bảo cho việc châm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. Dam bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật lao lo động nói n si chung và pháp luật về chấm ditt hop đẳng lao động nói riêng 91 3.

Tăng cường công tác tuyến truyền, giáo dục vả nâng cao nhận thức về pháp luật lao động nói chung vả chấm dứt hợp đồng lao động nói riêng. Tăng cường xây dựng và ban hành án lệ về lao động - 92 3. Tổ chức bộ phận pháp chế trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiép.5, Nâng cao vai trò và hoạt động của tế chức công đoàn. Nâng cao công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kip thời các trường.

+ hop vị phạm châm đứt hợp đồng lao động 94 Kết luận Chương 3. 96 KẾT LUẬN - - 97 DANIIMUC TAI LIEU THAM KHẢO. - 99 vấn để lý luận về chấm dứt HĐLĐ, vị phạm về chấm dứt HĐLĐ theo pháp luật Việt Nam để các nhà lập pháp, các cơ quan có thẩm quyền, các cán bộ nghiên cửu, NSDLĐ và NLP tham khảo, vận dựng trong quá trình thực hiện, giải quyết tranh chấp hay xây dựng và hoàn thiện pháp luật về chấm dứt HĐI2 Về phương diện thực tiễn, luận vin gop phần nghiền cứu thực tiễn, kết hợp với kết quả nghiên cứu lý luận nhằm dễ xuất giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quá áp dụng pháp luật về chim dứt HDLD, giảm thiểu vi phạm trong chấm đút HDLD; tăng cường hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước về lao động. Dòng thời, kết quả nghiền cứu của luận văn có thể được sử dụng để tham khảo hữu ích cho việc nghiên cửu và giảng dạy, học tập chuyên ngành luật lao động trong các trường đào tạo về luật hoặc van dung trong cong tic thực tiễn tại ngành Tỏa án, Sở Lao đông — Thương binh và Xã hội dễ giải quyết các vụ việc cụ thể liên quan đến chấm dứt HĐI,Ð tại Việt Nam 7, Tính mớứi của luận van Aội là, luận văn là công trình đầu tiền ở Việt Nam hiện nay nghiền cứu có hệ thống vả toàn diên, riêng biệt về vì phạm chấm đứt HDL trên cơ sở các quy dịnh của Bộ luật lao động năm 2012.

Hei la, luận văn phần tích, binh luận, đánh giá thực trạng vi phạm chấm dứt TIBLD được cập nhật ở Việt Nam thời gian qua. Qua đó từm ra những vướng mắc, tất cập và xác định tính khả thi của các quy phạm pháp luật về chấm đứt IEĐLĐ. Kết cầu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo, luận văn kết cầu gồm 3 chương, Chương 1: Cơ sở lý luận về ví phạm chấm đứt hợp đồng lao dông và sự diều chỉnh của pháp luật Chương 2: (hực trạng pháp luật về chấm dứt hợp dỗng lao động và thực tiễn thực hiện. Chương 3: Giải pháp khắc phục vi phạm chấm đút hợp đồng lao động ở nước ta hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ