Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Giao tiếp với Modem GSM thông qua phần mềm Matlab. Tạo ñược sự phối hợp giữa Modem GSM và vi ñiều khiển. Điều khiển và báo trạng thái cho 4 thiết bị (có thể mở rộng phạm vi ra nhiều thiết bị nếu dùng thêm một số IC, mạch mở rộng Port và lập trình vi ñiều khiển). Hệ thống ñiều khiển trực tiếp bằng tay và ñiều khiển từ xa các thiết bị thông qua tin nhắn SMS với khả năng bảo mật bằng mật mã và có thể hiển thị thông tin cần thiết lên màn hình LCD.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Tìm hiểu các tài liệu liên quan ñến việc truyền dữ liệu giữa các thiết bi thông qua cổng COM và các giao thức truyền dữ liệu.
Các tài liệu về lập trình giao tiếp cổng COM của MatLab và vi ñiều khiển. Các tài liệu về hiển thị màn hình LCD và giao tiếp với màn hình LCD. Tìm hiểu và tính toán một số mạch ứng dụng trong ñể tài: mạch chuyển ñổi mức ñiện áp Max232, mạch rờ le báo trạng thái và ñiều khiển thiết bị.5 KẾT LUẬN: Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu nhiều giải pháp ñưa ra và nhiều giải pháp ñã ñược thực hiện cùng với những ưu, nhược ñiểm của nó. Ta có thể lựa chọn phương án thiết kế thứ 3, là phương án Modem GSM sẽ gửi trực tiếp các dữ liệu ñến vi ñiều khiển và vi ñiều khiển sẽ thực thi các lệnh.
Phương án này không chỉ vừa làm ñơn giản hơn về mặt thiết kế, lập trình hệ thống mà còn làm cho hệ thống ñược thiết kế nhỏ gọn hơn. HOÀNG THU HÀ - 13 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG 2.1 GIỚI THIỆU: Modem GSM ñược thiết kế dùng cho các ứng dụng di ñộng: ñiều khiển và quản lý cho các dây chuyền, thiết bị và nhiều ứng dụng khác trên môi trường thông tin di ñộng. Modem GSM ñược sử dụng thông qua các tập lệnh của nó, gọi là tập lệnh AT. Tập lệnh AT nói chung là giống nhau ở các loại Modem sử dụng chung một loại chip (chip Q2403A của hãng WaveCom, Sim300CZ của hãng SIMCOM, …).
Modem GSM có thể gửi, nhận, lưu trữ tin nhắn, danh bạ và một số chức năng cơ bản như một ñiện thoại di ñộng thông thường thông qua các câu lệnh trong tập lệnh AT. Ở ñây, do tính hạn chế của ứng dụng nên chúng ta chỉ cần quan tâm ñến các câu lệnh liên quan ñến tin nhắn, sẽ ñược giới thiệu sau. Ở các nước phát triển các Modem GSM này ñã ñược sử dụng khá phổ biến. Còn ở Việt Nam thì các ứng dụng dùng Modem GSM còn hạn chế và hiện nay thì ñang trên ñà phát triển.
Một số ví dụ về tính ứng dụng của Modem GSM: - Hệ thống theo dõi tình trạng ôtô (tiêu hao mức nhiên liệu, tốc ñộ, …), hệ thống này ñang ñược áp dụng trên các tuyến xe buýt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Đọc tự ñộng các thiết bị ño lường (ñồng hồ ñiện, nước, nhiệt ñộ, ñộ ẩm…). - Quản lý từ xa các hệ thống tự ñộng (dây chuyền sản xuất, …). - Quản lý hệ thống an ninh (Camera không dây, báo ñộng…).
Modem GSM hoạt ñộng tương thích với tất cả các mạng di ñộng của các nhà cung cấp dịch vụ chỉ bằng một thao tác gắn Simcard ñơn giản. Ta có thể kết nối với máy tính hoặc vi xử lý ñể sử dụng thiết bị này. Các tiện ích từ Modem GSM: - Cấu hình ñể truy cập Internet không dây qua giao thức GPRS. - Cho phép gửi và nhận tin nhắn SMS/MMS.
- Cho phép nhận và thiết lập cuộc gọi. - Cho phép gửi và nhận dữ liệu Voice, Data, Fax qua giao thức GPRS. HOÀNG THU HÀ - 14 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG - Khả năng hoạt ñộng liên tục 24/24. - Hỗ trợ lập trình sử dụng lệnh AT.
Bên cạnh ñó, Modem GSM khi ñược kết hợp sử dụng với phần mềm gửi tin nhắn SMS tự ñộng ñược cung cấp bởi nhà sản xuất, nó có thể thực hiện các chiến lược marketing với chi phí thấp, hiệu quả cao, tiện dụng và giảm thiểu sự can thiệp của con người nhờ vào chức năng lấy dữ liệu (số ñiện thoại và nội dung tin nhắn) trực tiếp, tự ñộng từ file excel, báo cáo kết quả gửi tin, quản lý danh sách khách hàng trên SIM và trên hệ thống,. và khả năng hoạt ñộng 24/24 của thiết bị. Ví dụ: Hệ thống báo giá khi khách hàng cần thông tin, hệ thống tra cứu ñiểm của sinh viên ở các trường ñại học, hệ thống nhắn tin quảng bá các sản phẩm mới, hệ thống nhắn tin xổ số … ñó là một số ứng dụng về khả năng BroadCast của Modem GSM. Ngoài Modem GSM, sau này còn có các loại Modem khác có nhiều chức năng hơn như Modem GPRS hoặc Modem GPS.
Modem GPRS có khả năng kết nối và truyền gói dữ liệu GPRS giúp kết nối nhanh chóng, tiện lợi và chi phí rẻ hơn trong các ứng dụng. Modem GPS có tích hợp thêm chế ñộ ñịnh vị vệ tinh, có thể sử dụng ñể lắp ñặt vào ôtô hoặc xe máy. Ngoài việc báo tình trạng xe, thiết bị còn có thể ñịnh vị ñược vị trí của xe trong trường hợp xe bị ñánh cắp, hoặc truyền dữ liệu data (hình ảnh, âm thanh,…) về trung tâm. Ở phạm vi ñề tài này, ta chỉ sử dụng ñến Modem GSM ñể truyền, nhận và xử lý các tin nhắn cơ bản chứ không cần thiết phải dùng ñến các loại Modem tân tiến khác.
Và dùng chính Matlab ñể lập trình giao tiếp với Modem mà không cần ñến phần mềm của nhà cung cấp.2 CÁCH SỬ DỤNG: 2.1 Kiểm tra thiết bị: Trước khi tiến hành kết nối Modem GSM vào máy tính, ta phải kiểm tra ñầy ñủ các phụ kiện và thiết bị liên quan, gồm: - Modem GSM. HOÀNG THU HÀ - 15 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG - Antenna.2 Lắp ñặt thiết bị: Lắp sim vào Modem. Lắp Antenna cho Modem: Antenna ñược lắp nhằm tăng cường khả năng bắt sóng của Modem trong môi trường sóng yếu. Nối nguồn nuôi cho Modem: dùng bộ Adapter kèm theo tạo nguồn 5V cung cấp cho Modem.3 Thiết lập kết nối với máy tính: Kết nối dây RS232 giữa Modem và máy tính.
Dùng chương trình HyperTerminal sẵn có của Window ñể kiểm tra thiết bị: Chọn Start -> Programs -> Accessories -> Communications -> HyperTerminal. Đặt tên cho giao tiếp: Hình 2-1: Đặt tên giao tiếp với Modem GSM qua Hyperterminal. Ô Conect xuất hiện, chọn tên cổng COM (COM 1 – 2,. ) ñang giao tiếp với Modem ñể máy tính nhận dạng Modem.
HOÀNG THU HÀ - 16 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG Hình 2-2: Chọn cổng COM. Chọn các thông số cần thiết ñể thiết lập Modem (Tốc ñộ truyền, số bít dữ liệu, bít parity. Hình 2-3: Thiết lập thông số kết nối. Tốt nhất nên chọn cấu hình mặc ñịnh của hệ thống theo thông số kèm theo khi mua Modem.
Modem ñã sẵn sàng ñể hoạt ñộng thông qua máy tính.4 Kiểm tra tập lệnh AT: Để chắc rằng Modem vẫn hoạt ñộng tốt, ta kiểm tra một số tập lệnh cơ bản: AT => OK Báo tập lệnh AT sẵn sàng. Nếu không Modem sẽ báo lỗi: Error AT+CPIN? : Kiểm tra SIM GVHD: TS. HOÀNG THU HÀ - 17 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG +CPIN : READY SIM hoạt ñộng tốt. Nếu không, MODEM sẽ báo lỗi : Error ATD<số ñiện thoại>: Gọi ñiện thoại ñến một số bất kỳ.
ATH: Dừng cuộc gọi hoặc từ chối cuộc gọi khi có cuộc gọi tới. Hình 2-4: Một số ví dụ minh họa về giao tiếp với Modem GSM qua Hyper Terminal. Ở chế ñộ nhắn tin: AT+CMGF=1: Gửi tin nhắn ở chế ñộ TEXT mode (Modem cũng hỗ trợ chế ñộ nhắn tin ở mode PDU – nhắn bằng số HEX). Nhận tin nhắn: Khi có tin nhắn ñến ta sẽ nhận ñược chuỗi sau từ Modem: +CMTI: "SM",<vị trí lưu tin> Dùng lệnh sau ñể ñọc tin nhắn: AT+CMGR=<vị trí lưu tin> Nếu thành công chuỗi sau sẽ ñược trả về: +CMGR: "REC UNREAD", "<Số ñiện thoại gửi>", <ngày giờ>, <CR><LF>, <nội dung tin nhắn> OK GVHD: TS.
HOÀNG THU HÀ - 18 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG Ngoài ra, còn có các cách ñọc khác AT+CMGL=<type> Với type tương ứng: Tình trạng Chế ñộ Text mode Chưa ñọc "REC UNREAD" " Đã ñọc "REC READ" Lưu trữ và chưa gửi "STO UNSENT" Lưu trữ và ñã gửi "STO SENT" Tất cả các tin nhắn "ALL" Bảng 2-1: Chế ñộ ñọc tin nhắn. Hình 2-5: Ví dụ minh họa việc gửi tin nhắn. Gửi tin nhắn: AT+CMGS= số ñiện thoại[Enter] >{nội dung tin nhắn} > [Ctr+z] Lệnh AT+CMGW="+84919726777" là nhập số ñiện thoại sau ñó con trỏ Hyper terminal tự ñộng dừng lại chờ ta nhập nội dung tin nhắn rồi Enter thì tin nhắn ñược lưu vào outbox với vị trí +CMGW: 6 (là vị trí số 6 trong Modem GSM). Lệnh AT+CMSS=6 thực hiện gửi tin nhắn từ vị trí thứ 6.
HOÀNG THU HÀ - 19 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG Lệnh +CMSS: 243 báo ñã gửi tin nhắn và lưu vào vị trí thứ 243 trong bộ nhớ tin gửi ñi. Lệnh AT+CMGD=1,4 thực hiện việc xóa tất cả tin nhắn ñược lưu trữ trong Modem. Tương tự, lệnh AT+CMGD=n thực hiện việc xóa tin nhắn ở vị trí thứ n. HOÀNG THU HÀ - 20 - Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG 2.2 VI MẠCH GIAO TIẾP MAX 232: 2.1 GIỚI THIỆU: Vi mạch MAX 232 của hãng MAXIM là một vi mạch chuyên dùng trong giao tiếp nối tiếp với máy tính.
Vi mạch có hai bộ phát và hai bộ nhận. Đường dẫn ñiều khiển lối vào CTS, ñiều khiển việc xuất ra dữ liệu ở cổng nối tiếp khi cần thiết, ñược nối với chân 9 của vi mạch MAX 232. Còn chân RST (chân 10 của vi mạch MAX) nối với ñường dẫn bắt tay ñể ñiều khiển quá trình nhận. Thường thì các ñường dẫn bắt tay ñược nối với cổng nối tiếp qua các cầu nối, ñể khi không dùng ñến nữa có thể hở mạch các cầu này.
Cách truyền dữ liệu ñơn giản nhất là chỉ dùng ba ñường dẫn TxD, RxD và GND. Vi mạch này nhận mức RS232 ñã ñược gởi tới từ máy tính và biến ñổi tín hiệu này thành tín hiệu TTL ñể tương thích với vi ñiểu khiển và nó cũng thực hiện ngược lại là biến ñổi tín hiệu TTL từ vi ñiều khiển thành mức +15V, -15V ñể phù hợp hoạt ñộng của máy tính.