MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết Trung Ƣơng 2 khóa VIII đã chỉ rõ: "Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học cho học sinh" [10, tr. Thật vậy trong những năm gần đây, việc đổi mới PPDH luôn chú trọng đến rèn luyện kỹ năng tƣ duy và năng lực thực hành cho ngƣời học.
Tuy nhiên, cho đến nay chất lƣợng đào tạo còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động sáng tạo của học sinh, sinh viên ít đƣợc bồi dƣỡng, năng lực thực hành còn yếu [11]. Thực trạng đổi mới PPDH ở ĐH, CĐ cho thấy: việc đổi mới PPDH chƣa đồng bộ và chỉ ở mức độ khiêm tốn: còn nhiều GV chƣa tích cực đổi mới PPDH, một số trƣờng chỉ có dƣới 50% GV tiến hành đổi mới PPDH. Nhiều trƣờng chƣa chú trọng đổi mới phƣơng pháp học của SV: nhóm các phƣơng pháp thuyết trình vẫn đƣợc số đông GV sử dụng phổ biến; một số PPDH hiện đại có tác dụng phát huy cao tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của SV nhƣ: phƣơng pháp đóng vai, dạy học theo tiếp cận môđun, dạy học bằng graph, dạy học theo dự án…và PPDH Case study thì còn rất xa lạ với số đông GV. Các phƣơng pháp này hiếm khi đƣợc các GV sử dụng, thậm chí còn chƣa đƣợc biết đến hoặc chƣa nghe nói đến bao giờ; SV tự nhận thấy chƣa có phƣơng pháp học tập độc lập, tích cực, chủ động.
Đứng trƣớc thực trạng đó, vẫn phải tiếp tục xem xét việc đổi mới PPDH theo hƣớng chú trọng rèn luyện kỹ năng tự học, kỹ năng tƣ duy và năng lực thực hành của SV. Một trong những giải pháp quan trọng là các GV cần có những tài liệu, những thông tin về các PPDH hiện đại. Đặc biệt là những thông tin chỉ dẫn cách vận dụng các phƣơng pháp đó vào trong dạy học [19]. PPDH Case study là một trong các phƣơng pháp dạy học hiện đại đƣợc đƣa vào sử dụng trong giảng dạy nhiều môn học ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Đặc trƣng của phƣơng pháp này trong dạy học là tổ chức hoạt động học tập cho SV thông qua việc nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống (LUAN.minh TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.minh đặt ra nhằm rèn luyện cho SV các kỹ năng học tập có tính chất nghiên cứu, phát triển kỹ năng tƣ duy, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng với nghề nghiệp và cuộc sống sau này. Với tác dụng nhƣ vậy, việc nghiên cứu để vận dụng phƣơng pháp này vào trong dạy học là hết sức cần thiết, trong giai đoạn đổi mới giáo dục nghề nghiệp hiện nay, đáp ứng tinh thần của Luật Giáo dục nghề nghiệp của Quốc hội và Điều lệ trƣờng Cao đẳng của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Tóm lại, từ tất cả những lí do trên tác giả quyết định lựa chọn đề tài Vận dụng phương pháp dạy học Case study trong giảng dạy học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng Cases và vận dụng PPDH Case study vào trong dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” nhằm nâng cao hiệu quả dạy học học phần này trƣờng CĐ Kinh tế TP.
Nhiệm vụ nghiên cứu 3. Xác định cơ sở lý luận của việc vận dụng PPDH Case study trong dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ”. Nghiên cứu thực trạng vận dụng PPDH Case study trong dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP. Nghiên cứu và xây dựng Cases và xác định cách thức tổ chức dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” theo PPDH Case study.
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4. Khách thể Quá trình dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP. Đối tƣợng nghiên cứu Mối quan hệ giữa nội dung dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” và PPDH Case study trong dạy học.minh 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Giả thuyết nghiên cứu GV giảng dạy ngành KDQT chƣa vận dụng nhiều PPDH Case study vào dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP.
Nếu vận dụng tốt PPDH Case study vào dạy học, thì SV sẽ khắc sâu đƣợc kiến thức, rèn luyện đƣợc kỹ năng giải quyết vấn đề và tiếp cận thực tiễn nghề nghiệp tốt hơn. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: PPDH Case study. - Không gian: Trƣờng CĐ Kinh tế TP. - Thời gian: Năm học 2016 – 2017.
Phƣơng pháp nghiên cứu Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng để nghiên cứu là: 7. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan bao gồm: sách và tài liệu lí luận, các công trình nghiên cứu (luận văn, luận án, bài báo khoa học.) trong và ngoài nƣớc để thu thập các thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Các thông tin bao gồm: lý thuyết về PPDH Case study trong dạy học; các thông tin khác liên quan đến việc vận dụng PPDH Case study. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 7.
Phƣơng pháp điều tra giáo dục Với phƣơng pháp này, bảng câu hỏi đóng đƣợc xây dựng dùng để tìm hiểu thực trạng sử dụng PPDH Case study trong quá trình dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP. - Mục đích: Thu thập thông tin về thực trạng vận dụng PPDH Case study trong học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ”. - Đối tƣợng điều tra, khảo sát: SV năm cuối ngành KDQT đang học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP. - Cách thức tiến hành: Phát trực tiếp phiếu điều tra đến đối tƣợng khảo sát.minh 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.
Phƣơng pháp đàm thoại Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khi tiến hành trò chuyện với SV để tìm hiểu về thực trạng sử dụng các phƣơng pháp dạy học trong học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ”, cũng nhƣ để tìm hiểu hiệu quả sử dụng PPDH Case study trong dạy và học học phần này. Phƣơng pháp sử dụng toán thống kê Xử lí số liệu thu đƣợc bằng phần mềm Microsoft Word, Excel 2010 và SPSS for Window 22.0, để phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu. Phƣơng pháp thực nghiệm - Mục đích: Kiểm chứng khả năng vận dụng PPDH Case study vào việc giảng dạy học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP. - Đối tƣợng áp dụng: SV năm cuối ngành KDQT hệ chính quy tại trƣờng CĐ Kinh tế TP.
- Cách thức tiến hành: Thực nghiệm việc vận dụng PPDH Case study vào việc giảng dạy một số nội dung trong học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP. Đóng góp của Luận văn 8. Về lý luận - Những vấn đề lý luận về PPDH Case study trong dạy học đƣợc hệ thống hoá. Các vấn đề trọng tâm là: Các khái nhiệm về Case, Case trong dạy học, Case study, các loại Cases trong dạy học, những yêu cầu để có những Cases tốt trong dạy học, các hình thức dạy học với Cases, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập khi vận dụng PPDH Case study.
- Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng Case study trên thế giới và Việt Nam, xác định các nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống Cases dùng trong giảng dạy trong học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ”, đồng thời xác định cách thức tổ chức dạy học theo PPDH Case study và xây dựng các bƣớc thiết kế bài giảng.minh 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Về thực tiễn - Thực trạng vận dụng PPDH Case study trong dạy học trong học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” tại trƣờng CĐ Kinh tế TP. HCM đƣợc phân tích và đánh giá. - Hệ thống Cases của Chƣơng 5 (xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ) đƣợc xây dựng, dùng để giảng dạy cho SV ngành KDQT.
Hệ thống Cases là chất liệu chính để triển khai dạy học Chƣơng 5 (xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ) theo PPDH Case study, nó hoàn toàn phù hợp với mục tiêu dạy học học phần “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” và Chƣơng 5 (xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ), phù hợp với đặc điểm nhận thức của SV năm thứ ba nhằm giúp SV khắc sâu đƣợc kiến thức, rèn luyện đƣợc kỹ năng giải quyết vấn đề và tiếp cận thực tiễn nghề nghiệp tốt hơn. Cấu trúc Luận văn - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc vận dụng phƣơng pháp dạy học Case study trong dạy học - Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng phƣơng pháp dạy học Case study - Chƣơng 3: Tổ chức dạy học bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo phƣơng pháp dạy học Case study (LUAN.minh 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.minh CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC CASE STUDY TRONG DẠY HỌC 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 1. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài PPDH Case study đƣợc vận dụng vào trong dạy học ngành Luật và Kinh Doanh tại trƣờng Đại học Havard (Mỹ) từ những năm đầu của thế kỷ 20.
Các GV của hai ngành này đã sử dụng những câu chuyện hoặc những tình huống nghề nghiệp có thật kể lại cho SV nghe trong quá trình dạy học và để SV phân tích chúng nhƣ những ví dụ, để so sánh các hành vi tốt, xấu, từ đó giúp SV làm quen dần với nghề nghiệp của họ sau này. Cùng với các ngành luật và kinh doanh, các trƣờng Y khoa cũng đã sử dụng PPDH Case study để giảng dạy y học cho các SV. Trƣờng đại học Y khoa McMaster ở Canada là nơi đầu tiên tiếp cận phƣơng pháp trên với hình thức “Học tập dựa trên vấn đề”. Với phƣơng pháp này, trong quá trình giảng dạy, các GV luôn đặt ra các vấn đề của ngƣời bệnh để SV nghiên cứu và tìm ra các giải pháp chữa bệnh cho họ.