Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Vận dụng phương pháp tọa độ vào giải quyết các bài toán ở THPT" (tại phần mở đầu còn được ghi nhận dưới tên "Vận dụng phương pháp tọa độ vào giải quyết một số bài toán ở THPT") được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Sen dưới sự hướng dẫn khoa học của cô Nguyễn Thị Kim Liên tại Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa, tháng 05/2019). Đề tài thuộc chuyên ngành Sư phạm Toán học, tập trung vào lĩnh vực lý luận và phương pháp dạy học môn Toán tại trường trung học phổ thông (THPT).
Về mặt thực tiễn giáo dục, tác giả viện dẫn căn cứ pháp lý tại Điều 24.2 Luật Giáo dục năm 2009 quy định: "Phương pháp giáo dục ở phổ thông phải phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo, tự giác của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Theo chương trình chuẩn, phương pháp tọa độ (PPTĐ) được giới thiệu lần đầu ở lớp 10 trong mặt phẳng ($Oxy$) và mở rộng lên không gian ($Oxyz$) ở lớp 12. Đây là mạch kiến thức trọng tâm thường xuyên xuất hiện trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia. Tuy nhiên, thời lượng phân phối tiết học trên lớp còn hạn chế, hệ thống bài tập sách giáo khoa chủ yếu dừng lại ở các dạng cơ bản, thiếu bài tập tổng hợp đòi hỏi tư duy liên kết. Về phía học sinh, phần lớn còn lúng túng trong việc nhận diện bài toán nào có thể dùng PPTĐ, gặp khó khăn khi chọn hệ trục tọa độ thích hợp, xác định tọa độ các điểm, xử lý giả thiết và lựa chọn công thức tính toán. Đa số chỉ quen dùng phương pháp tọa độ trong hình học thuần túy hoặc khảo sát hàm số mà chưa biết vận dụng sang các bài toán đại số.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học của phương pháp tọa độ để học sinh nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của phương pháp này trong học tập và ứng dụng thực tiễn.
- Xây dựng quy trình và phương pháp giải cho một số dạng bài toán điển hình ở THPT bằng phương pháp tọa độ, góp phần rèn luyện tư duy sáng tạo, kỹ năng tự học và nâng cao kết quả làm bài thi THPT Quốc gia của học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu hệ thống kiến thức lý thuyết liên quan và các dạng bài tập về phương pháp tọa độ trong chương trình Toán THPT hiện hành.
- Phân loại, xây dựng hệ thống các dạng bài tập cơ bản và nâng cao về phương pháp tọa độ trong chương trình THPT, đồng thời đề xuất quy trình giải cụ thể cho từng dạng bài đó.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng phương pháp tọa độ vào giải quyết một số bài toán trong chương trình Toán THPT.
- Phạm vi nghiên cứu: Các dạng bài tập về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng ($Oxy$) và phương pháp tọa độ trong không gian ($Oxyz$) thuộc chương trình giáo dục phổ thông.
- Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được hệ thống phương pháp, thủ thuật sư phạm và phân dạng bài tập phù hợp thì sẽ khắc phục được những khó khăn thường gặp của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng học tập bộ môn Toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận dạy học môn Toán kết hợp các công cụ toán học giải tích:
- Cơ sở lý luận giáo dục và tâm lý học: Khóa luận tiếp cận khái niệm "hoạt động học" dưới góc độ tâm lý học và triết học, xác định hoạt động học của học sinh THPT là quá trình lĩnh hội tri thức có mục đích tự giác, mang bản chất là "sự tái tạo tri thức theo nghĩa phát hiện lại", đòi hỏi tính năng động, độc lập và tư duy lý luận cao. Mối quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ là mối quan hệ tương hỗ biện chứng: sự phát triển trí tuệ vừa là kết quả, vừa là tiền đề để tiếp thu tri thức mới.
- Khung kiến thức toán học công cụ: Hệ thống tiên đề, định nghĩa, định lý về hệ trục tọa độ Descartes trong mặt phẳng ($Oxy$) và không gian ($Oxyz$); lý thuyết phương trình đường thẳng, đường tròn, các đường conic (Elip, Hypebol); phương trình mặt phẳng, mặt cầu; các phép toán vectơ, tích vô hướng và tích có hướng.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân chia các tài liệu lý luận và giáo trình chuyên ngành thành từng đơn vị kiến thức cơ bản để nắm vững bản chất, sau đó tổng hợp lại nhằm xây dựng quy trình thuật toán giải toán và hệ thống bài tập.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn giảng dạy bộ môn Toán tại trường phổ thông, phân tích nguyên nhân học sinh mắc sai lầm để đề xuất biện pháp sư phạm thích hợp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các dạng toán và phương pháp giải đã đề xuất.
- Nguồn dữ liệu: Sách giáo khoa Hình học 10, Hình học 12 hiện hành; đề thi tuyển sinh, đề thi THPT Quốc gia; các đề thi học sinh giỏi (như kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia VMO năm 2007, đề thi tuyển sinh Chuyên Toán năm học 2009-2010); tài liệu bồi dưỡng giáo viên và kinh nghiệm thực tế tại trường phổ thông.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương I tập trung phân tích đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh cấp THPT và thực trạng dạy học bộ môn Toán:
- Đặc điểm học tập và phát triển trí tuệ: Lứa tuổi học sinh THPT có sự phát triển mạnh mẽ về tư duy trừu tượng, năng lực phân tích - tổng hợp và khả năng khái quát hóa. Hoạt động học tập ở giai đoạn này gắn liền với định hướng nghề nghiệp, đòi hỏi tính độc lập cao trong tư duy lý luận.
- Tác động của phương pháp dạy học đối với sự phát triển trí tuệ: Khóa luận khẳng định phương pháp dạy học là con đường điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh. Dạy học không chỉ cung cấp tri thức mà còn biến đổi phẩm chất trí tuệ, kích thích tính tích cực, lòng say mê và thói quen nghiên cứu khoa học.
- Khái niệm và bản chất của hoạt động học: Hoạt động học tập là hoạt động đặc thù hướng vào việc làm biến đổi chính chủ thể người học thông qua việc huy động nội lực bản thân để tự giác chiếm lĩnh và tái tạo tri thức.
- Cơ sở thực tiễn: Khảo sát thực tế cho thấy đa số học sinh đã có ý thức học tập gắn với thi cử nhưng vẫn còn tình trạng học lệch, thụ động. Nhiều em xem môn Toán là môn học khó, có thói quen tách rời giữa đại số và hình học, chưa thấy được mối liên hệ bản chất giữa phương pháp tổng hợp và phương pháp giải tích, dẫn đến việc e ngại các bài toán tọa độ hóa.
CHƯƠNG II: KIẾN THỨC LIÊN QUAN
Chương II hệ thống hóa toàn bộ các kiến thức nền tảng về hình học giải tích trong mặt phẳng và trong không gian làm cơ sở công cụ cho phương pháp tọa độ:
| Mảng kiến thức |
Các nội dung lý thuyết trọng tâm |
| Hệ tọa độ phẳng ($Oxy$) |
- Tọa độ vectơ, tọa độ điểm trên trục và trong mặt phẳng; các phép toán cộng, trừ, nhân vectơ với một số, độ dài $|\vec{u}| = \sqrt{x^2+y^2}$, điều kiện vuông góc $\vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow xx' + yy' = 0$. - Phương trình đường thẳng: Vectơ chỉ phương (VTCP), vectơ pháp tuyến (VTPT), phương trình tham số, phương trình chính tắc, phương trình tổng quát $ax+by+c=0$, phương trình theo đoạn chắn $\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1$. Vị trí tương đối, góc giữa hai đường thẳng, công thức khoảng cách từ điểm $M_0(x_0; y_0)$ đến đường thẳng $\Delta$: $d(M_0, \Delta) = \frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}$, vị trí cùng phía/khác phía của hai điểm, phương trình đường phân giác. - Phương trình đường tròn: Tâm $I(a; b)$, bán kính $R$; phương trình tiếp tuyến tại $M_0 \in (C)$; phương tích của điểm $M_0$ đối với đường tròn: $P_{M_0/(C)} = x_0^2 + y_0^2 - 2ax_0 - 2by_0 + c$; trục đẳng phương của hai đường tròn: $2(a_1-a_2)x + 2(b_1-b_2)y + c_2-c_1=0$. - Ba đường conic: Elip chính tắc $\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1$ ($a>b>0, b^2=a^2-c^2$), tiêu cự $2c$, tâm sai $e=\frac{c}{a} < 1$, đường chuẩn $x \pm \frac{a}{e} = 0$; Hypebol chính tắc $\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1$ ($c^2=a^2+b^2$), tâm sai $e=\frac{c}{a} > 1$, tiệm cận $y = \pm \frac{b}{a}x$, đường chuẩn $x \pm \frac{a}{e} = 0$. |
| Hệ tọa độ không gian ($Oxyz$) |
- Hệ trục chuẩn $Oxyz$, các vectơ đơn vị $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$, tọa độ điểm và vectơ; các tính chất tổng, hiệu, tích vô hướng, độ dài vectơ. - Tọa độ trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm tam giác; tích có hướng $[\vec{a}, \vec{b}]$ và ứng dụng tính diện tích tam giác $S_{ABC} = \frac{1}{2}|[\vec{AB}, \vec{AC}]|$, thể tích hình hộp $V = |[\vec{AB}, \vec{AD}] \cdot \vec{AA'}|$, thể tích tứ diện $V_{ABCD} = \frac{1}{6}|[\vec{AB}, \vec{AC}] \cdot \vec{AD}|$, điều kiện đồng phẳng của bốn điểm. - Phương trình mặt cầu $(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2$ hoặc dạng khai triển. - Phương trình mặt phẳng: VTPT, phương trình tổng quát $Ax+By+Cz+D=0$, phương trình theo đoạn chắn; khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; vị trí tương đối và góc giữa hai mặt phẳng. - Phương trình đường thẳng: Phương trình tham số, phương trình chính tắc; vị trí tương đối giữa hai đường thẳng (cắt nhau, chéo nhau, song song), giữa đường thẳng và mặt phẳng; góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. |
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BÀI TOÁN GIẢI BẰNG PPTĐ
Chương III là phần trọng tâm của khóa luận, đưa ra các nguyên tắc sư phạm, thuật toán giải và hệ thống ví dụ minh họa:
- Nguyên tắc giảng dạy và các bước giải tổng quát:
- Trong mặt phẳng (quy trình 3 bước):
- Bước 1: Thiết lập hệ trục tọa độ thích hợp, chuyển đổi các giả thiết và kết luận của bài toán tổng hợp sang ngôn ngữ giải tích.
- Bước 2: Sử dụng các công thức hình học giải tích trong mặt phẳng để tính toán, biến đổi đại số.
- Bước 3: Chuyển đổi kết quả giải tích về ngôn ngữ hình học ban đầu.
- Trong không gian (quy trình 5 bước):
- Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ (xác định 3 đường thẳng đồng quy đôi một vuông góc có sẵn trên hình hoặc dựng thêm đường phụ).
- Bước 2: Tọa độ hóa các đỉnh, điểm liên quan dựa trên dữ kiện độ dài, quan hệ song song, vuông góc.
- Bước 3: Chuyển giả thiết sang ngôn ngữ hình học giải tích (lập phương trình mặt phẳng, đường thẳng, tính tọa độ vectơ chỉ phương, pháp tuyến).
- Bước 4: Giải quyết bài toán bằng công thức giải tích.
- Bước 5: Chuyển kết luận về hình học không gian ban đầu.
- Quy tắc đặt hệ trục tọa độ cho các khối đa diện: Khối chóp hoặc lăng trụ có đáy là hình vuông, hình chữ nhật, hình thang vuông, tam giác vuông thì chọn đỉnh góc vuông làm gốc tọa độ $O$; đáy là tam giác cân hoặc tam giác đều thì kẻ đường cao và chọn chân đường cao làm gốc; đáy là hình thoi thì chọn giao điểm hai đường chéo làm gốc tọa độ.
- Hệ thống bài toán minh họa cụ thể trong văn bản:
- Dạng 1: Bài toán chứng minh, tính toán:
- Chứng minh công thức độ dài đường trung tuyến tam giác $m_a^2 = \frac{2(b^2+c^2)-a^2}{4}$ bằng đồng nhất thức tọa độ.
- Bài toán hình vuông $ABCD$ cạnh bằng 1 có $M \in BC, N \in CD$ thỏa mãn chu vi tam giác $CMN$ bằng 2: thiết lập hệ trục $Ox \equiv CB, Oy \equiv CD$, tính $\cos(\widehat{MAN})$ thông qua tích vô hướng để chứng minh góc $\widehat{MAN} = 45^\circ$.
- Cho tam giác đều $ABC$, $M$ bất kỳ, $D, E, F$ là hình chiếu của $M$ lên ba cạnh: chứng minh $P = MA^2 + MB^2 + MC^2 - 2(MD^2 + ME^2 + MF^2)$ là đại lượng không đổi bằng cách gán tọa độ $A(0; \sqrt{3}), B(-1; 0), C(1; 0)$.
- Chứng minh hệ thức Euler $IO^2 = R^2 - 2Rr$ đối với tam giác tổng quát qua tọa độ giao điểm các đường trung trực và đường phân giác.
- Bài toán thi tuyển sinh Chuyên Toán 2009-2010: Chứng minh ba điểm $K, D, C$ thẳng hàng bằng cách khai thác tính chất trục đẳng phương của hai đường tròn $(I)$ và $(O)$ để giảm thiểu tính toán đại số.
- Chứng minh đường thẳng Euler (trọng tâm $G$, trực tâm $H$, tâm đường tròn ngoại tiếp $O$ thỏa mãn $\vec{GH} = -2\vec{GO}$).
- Bài toán tính thể tích khối chóp $S.ABC$ (đáy đều cạnh $a$, $(SBC)$ tạo với đáy góc $60^\circ$) và khoảng cách giữa hai đường chéo nhau $SA, BC$ qua việc dựng chân đường cao $H$ của tam giác cân $SAB$ làm gốc tọa độ.
- Bài toán hình chóp $S.ABCD$ có $SA \bot (ABCD)$, đáy là hình chữ nhật: chọn $A$ làm gốc tọa độ, chứng minh $(SAC) \bot (SMB)$ và tính thể tích tứ diện $ANIB$ bằng công thức $V = \frac{1}{6}|[\vec{AB}, \vec{AN}] \cdot \vec{AI}| = \frac{a^3\sqrt{2}}{36}$.
- Tuyển tập 11 bài toán trắc nghiệm chọn lọc bao quát các kiến thức: số VTPT của đường thẳng, giao điểm với trục tung, khoảng cách, cosin góc, lập phương trình đường thẳng qua điểm cách điểm cho trước một khoảng, tâm và bán kính mặt cầu, góc giữa hai mặt phẳng, đường thẳng vuông góc mặt phẳng, mặt cầu đi qua điểm có tâm thuộc trục hoành, phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn qua trọng tâm và qua trực tâm tam giác.
- Dạng 2: Dạng toán quỹ tích:
- Hệ thống hóa các quỹ tích cơ bản (đường trung trực, tia phân giác, đường tròn, đường thẳng song song).
- Quỹ tích điểm $M$ cách đều đường thẳng $d$ và điểm $P$ nằm ngoài $d$: chọn $d$ làm trục hoành, trục tung đi qua $P$ vuông góc với $d$, tìm ra phương trình quỹ tích là một parabol $y = \frac{x^2+p^2}{2p}$.
- Quỹ tích điểm $M$ thỏa mãn $MA = 2MB$ và bài toán đường tròn Apollonius tổng quát $MA = k MB$ ($k \neq 1$).
- Quỹ tích trọng tâm $G$ của tam giác $IAB$ khi đường tròn thay đổi qua $I, P$ cắt hai tia góc nhọn $Ix, Iy$.
- Bài toán thi học sinh giỏi quốc gia VMO 2007: Tam giác $ABC$ có $B, C$ cố định, $A$ thay đổi, trung điểm $K$ của đoạn nối trực tâm $H$ và trọng tâm $G$ thuộc đường thẳng $BC$: thiết lập hệ trục với gốc $O$ là trung điểm $BC$, tìm tọa độ $H$ và $G$, suy ra quỹ tích đỉnh $A$ là đường Hypebol có phương trình $\frac{x^2}{3a^2} - \frac{y^2}{a^2} = 1$ (hoặc $\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{3a^2} = 1$).
- Các dạng toán tiếp theo theo cấu trúc mục lục: Dạng bài toán dựng hình; Bài toán giải phương trình, hệ phương trình; Bài toán giải bất phương trình, hệ bất phương trình; Bài toán chứng minh bất đẳng thức; Phân tích và giải quyết một số sai lầm thường gặp của học sinh khi vận dụng PPTĐ.
CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Nội dung Chương IV thể hiện bước kiểm chứng thực tế:
- Mục đích nghiên cứu sư phạm: Tiến hành thực nghiệm dạy học nhằm đánh giá tính khả thi, mức độ phù hợp của hệ thống bài tập đã xây dựng và kiểm định giả thuyết khoa học của đề tài.
- Phân tích kết quả thực nghiệm: Phân tích định tính và định lượng đối với kết quả học tập của học sinh, so sánh khả năng giải toán của học sinh trước và sau khi được hướng dẫn phương pháp tọa độ hóa, đánh giá sự chuyển biến về năng lực tư duy liên môn giữa đại số và hình học.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả khoa học và đóng góp cụ thể:
- Thuật toán hóa quy trình giải toán: Chuẩn hóa quy trình 3 bước giải toán trong mặt phẳng và 5 bước giải toán trong không gian bằng phương pháp tọa độ, cung cấp chỉ dẫn rõ ràng về cách chọn hệ trục tọa độ phù hợp cho từng loại hình đa diện quen thuộc (hình chóp, lăng trụ có đáy vuông, đều, cân, thoi).
- Xây dựng hệ thống bài toán đa dạng kèm lời giải chi tiết: Khóa luận không chỉ dừng ở các bài toán hình học giải tích thuần túy mà mở rộng sang bài toán chứng minh hình học tổng hợp, tìm quỹ tích phi truyền thống (đưa về parabol, hypebol như bài toán VMO 2007), bài toán cực trị và liên kết đại số. Đồng thời, khóa luận bắt nhịp với đổi mới thi cử qua việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có hướng dẫn giải nhanh và kỹ thuật loại trừ đáp án.
- Về mặt sư phạm: Phân tích được bản chất hoạt động học và các khó khăn nhận thức của học sinh THPT, đề xuất giải pháp khắc phục sai lầm khi chọn hệ trục hoặc tính toán tọa độ.
- Về giá trị học liệu: Khóa luận hoàn thành mục tiêu trở thành tài liệu tham khảo chuyên đề cho sinh viên ngành Sư phạm Toán, Trường Đại học Hồng Đức trong quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và nghiên cứu phương pháp dạy học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát trong các nội dung thuộc chương trình môn Toán THPT hiện hành (chủ yếu là lớp 10 và lớp 12), chưa mở rộng sâu sang các cấu trúc hình học nâng cao khác.
- Quy mô thực nghiệm sư phạm thực hiện trong phạm vi cơ sở tại trường phổ thông, chủ yếu phục vụ yêu cầu kiểm định giả thuyết ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp đại học.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống bài tập ứng dụng phương pháp tọa độ vào các bài toán đại số phức tạp hơn như hệ bất phương trình nhiều ẩn, bài toán quy hoạch tuyến tính và bất đẳng thức đại số nhiều biến.
- Xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên sâu về giải toán hình học không gian bằng phương pháp tọa độ kết hợp ứng dụng phần mềm toán học (GeoGebra, Cabri 3D) để trực quan hóa quá trình thiết lập hệ trục tọa độ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Sư phạm Toán tại các trường đại học: Dùng làm tài liệu tham khảo khi học học phần Phương pháp dạy học môn Toán, rèn luyện kỹ năng thiết kế bài giảng hình học giải tích và chuẩn bị thực tập sư phạm.
- Giáo viên dạy Toán tại các trường THPT: Cung cấp nguồn tư liệu phân dạng bài tập, quy tắc chọn trục tọa độ mẫu để hướng dẫn học sinh giải bài toán hình không gian phức tạp và bài toán trắc nghiệm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.
- Học sinh lớp 10 và lớp 12: Giúp hệ thống hóa toàn bộ công thức hình học giải tích phẳng và không gian, nắm vững các bước biến một bài toán hình học tổng hợp khó thành bài toán đại số giải tích thuần túy.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận quy định quy trình giải toán bằng phương pháp tọa độ trong không gian gồm mấy bước?
Khóa luận xác định quy trình giải gồm 5 bước: Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ (xác định ba đường thẳng đồng quy đôi một vuông góc); Bước 2: Tọa độ hóa các điểm liên quan trên hình; Bước 3: Chuyển các giả thiết của bài toán sang ngôn ngữ hình học giải tích; Bước 4: Giải quyết bài toán bằng các công cụ giải tích; Bước 5: Chuyển kết quả giải tích về kết luận hình học ban đầu.
2. Khi gặp bài toán hình chóp hoặc lăng trụ có đáy là tam giác cân, tam giác đều hoặc hình thoi, tác giả hướng dẫn chọn gốc tọa độ như thế nào?
Theo hướng dẫn ở Chương III: nếu đáy là tam giác cân hoặc tam giác đều, cần kẻ đường cao của tam giác và lấy chân đường cao đó làm gốc tọa độ; nếu đáy là hình thoi, chọn giao điểm của hai đường chéo hình thoi làm gốc tọa độ.
3. Trong bài toán quỹ tích trích từ đề thi VMO 2007 (tam giác $ABC$ có cạnh đáy $BC$ cố định, trung điểm $K$ của đoạn nối trực tâm $H$ và trọng tâm $G$ nằm trên đường thẳng $BC$), quỹ tích của đỉnh $A$ được tác giả tìm ra là hình gì?
Qua việc chọn hệ trục tọa độ với gốc $O$ là trung điểm cạnh $BC$ và trục hoành $Ox$ trùng đường thẳng $BC$, tác giả thiết lập tọa độ các điểm $H, G, K$ và chứng minh được quỹ tích đỉnh $A$ là một đường Hypebol có phương trình chính tắc dạng $\frac{x^2}{3a^2} - \frac{y^2}{a^2} = 1$ (bỏ đi hai điểm $B$ và $C$).
4. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định phương trình trục đẳng phương của hai đường tròn trong mặt phẳng $Oxy$?
Đối với hai đường tròn có phương trình $(C_1): x^2 + y^2 - 2a_1x - 2b_1y + c_1 = 0$ và $(C_2): x^2 + y^2 - 2a_2x - 2b_2y + c_2 = 0$, phương trình trục đẳng phương được xác định bằng cách trừ vế theo vế hai phương trình, thu được đường thẳng: $2(a_1 - a_2)x + 2(b_1 - b_2)y + c_2 - c_1 = 0$.
5. Trong không gian $Oxyz$, công thức tính thể tích khối tứ diện $ABCD$ dựa vào tích có hướng được tác giả trình bày như thế nào?
Thể tích tứ diện $ABCD$ được tính theo công thức ứng dụng tích có hướng và tích vô hướng: $V_{ABCD} = \frac{1}{6} \left| [\vec{AB}, \vec{AC}] \cdot \vec{AD} \right|$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Sen đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc vận dụng phương pháp tọa độ vào giải toán ở bậc THPT trên cả hai bình diện lý luận và thực hành sư phạm. Bằng việc hệ thống hóa toàn diện kiến thức hình học giải tích phẳng và không gian, xây dựng quy trình thuật toán chọn hệ trục tọa độ mẫu cùng hệ thống bài tập phân loại chặt chẽ, đề tài mang lại giải pháp sư phạm thiết thực giúp học sinh tháo gỡ khó khăn trong quá trình học tập. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ đối với sinh viên sư phạm, giáo viên và học sinh phổ thông trong công tác dạy và học môn Toán.