mở đầu cho sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Căn 2001 cứ pháp lý là quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 31/12/2001. Bốn chuẩn mực này gồm có: o VAS 02: Hàng tồn kho o VAS 03: Tài sản cố định hữu hình o VAS 04: Tài sản cố định vô hình o VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác - Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực đợt 1 áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước, trừ: các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo quyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 2002 định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính - Ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán đợt 2 theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, bao gồm: o VAS 01: Chuẩn mực chung o VAS 06: Thuê tài sản o VAS 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái o VAS 15: Hợp đồng xây dựng o VAS 16: Chi phí đi vay o VAS 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Ngày 17/03/2003, Quốc hội thông qua luật kế toán có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 trở thành văn bản pháp quy có giá trị cao nhất về lĩnh vực kế toán. - Ban hành hướng dẫn 06 chuẩn mực kế toán đợt 2 theo Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003.
- Ngày 30/12/2003, Quyết định 234/2003/QĐ-BTC về việc 2003 ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 3 (hiệu lực thi hành 14/01/2004), bao gồm: o VAS 05: Bất động sản đầu tư o VAS 07: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết o VAS 08: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh o VAS 21: Trình bày báo cáo tài chính o VAS 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con o VAS 26: Thông tin về các bên liên quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 - Thông tư 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 hướng dẫn 06 chuẩn mực kế toán đợt 3. - Ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 4 (hiệu lực thi hành 01/03/2006) theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005, bao gồm: o VAS 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp o VAS 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tương tự o VAS 23: Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kỳ kế toán năm o VAS 27: Báo cáo tài chính giữa niên độ 2005 o VAS 28: Báo cáo bộ phận o VAS 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót - Ngày 28/12/2005, Quyết định số 100/2005/QĐ- BTC về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 5 (hiệu lực thi hành 13/12/2006), bao gồm: o VAS 11: Hợp nhất kinh doanh o VAS 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng o VAS 19: Hợp đồng bảo hiểm o VAS 30: Lãi trên cổ phiếu - Thông tư 20/2006/TT – BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn 06 chuẩn mực kế toán đợt 4, ban hành theo quyết 2006 định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005. - Thông tư 21/2006/TT - BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn 03 chuẩn mực kế toán đợt 5 ban hành theo quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005. Chuẩn mực kế toán số 19 “hợp đồng bảo hiểm” sẽ hướng dẫn sau.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 - Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 hướng dẫn 2007 thực hiện mười sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2008 Æ Nay - Bộ tài chính tiếp tục nghiên cứu sửa đổi và xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán cũng như hoàn thiện khung pháp lý đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế 1. So sánh hệ thống CMKT Việt Nam với quốc tế Nhìn chung, CMKT Việt Nam khá tương đồng với CMKT thế giới. Do CMKT Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và sửa đổi nên còn thiếu một số chuẩn mực và nội dung của các chuẩn mực còn có dấu hiệu chồng chéo và đan xem vào nhau.
Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng Giới thiệu về Chuẩn mực lập và trình bày Không có báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) IFRS 1: Thông qua IFRS Không có IFRS 2: Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Chưa có IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh VAS 11 Hợp nhất kinh doanh IFRS 4: Hợp đồng bảo hiểm VAS 19 Hợp đồng bảo hiểm IFRS 5: Tài sản dài hạn nắm giữ cho mục Chưa có đích bán và những bộ phận không tiếp tục hoạt động IFRS 6: Khảo sát và đánh giá khoáng sản Chưa có IFRS 7:Công cụ tài chính: Trình bày Chưa có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 IFRS 8: Bộ phận hoạt động VAS 28 Báo cáo bộ phận (Dựa trên IAS 14 - Sẽ được thay thế bằng IFRS 8) Chuẩn mực chung cho việc lập và trình VAS 1 Chuẩn mực chung bày báo cáo tài chính IAS 1: Trình bày Báo cáo tài chính VAS 21 Trình bày Báo cáo tài chính IAS 2: Hàng tồn kho VAS 2 Hàng tồn kho IAS 3: Báo cáo tài chính hợp nhất Không dựa trên IAS 3 (Ban hành lần đầu năm 1976, thay thế bởi IAS 27 và IAS 28 vào năm 1989) IAS 4: Kế toán khấu hao tài sản Không dựa trên IAS 4 (Không còn áp dụng năm 1999, thay thế bởi IAS 16, 22 và 38 ban hành vào năm 1998) IAS 5: Thông tin trình bày trên Báo cáo Không dựa trên IAS 5 tài chính (Ban hành năm 1976, thay thế bởi IAS 1 năm 1997) IAS 6: Xử lý kế toán đối với thay đổi về Không dựa trên IAS 6 giá (Thay thế bởi IAS15 - không còn áp dụng vào 12/2003) IAS 7: Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ VAS 24 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ IAS 8: Chính sách kế toán, thay đổi ước VAS 29 Chính sách kế toán, thay đổi tính kế toán, và sai sót ước tính kế toán, và sai sót IAS 9: Kế toán đối với hoạt động nghiên Không dựa trên IAS 9 cứu và phát triển (Thay thế bởi IAS 38 – 01/07/1999) IAS 10: Các sự kiện phát sinh sau ngày VAS 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm kết thúc kỳ kế toán năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22 IAS 11: Hợp đồng xây dựng VAS 15 Hợp đồng xây dựng IAS 12: Thuế thu nhập doanh nghiệp VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp IAS 13: Trình bày các khoản Tài sản lưu Không dựa trên IAS 13 động và Nợ ngắn hạn IAS 14: Báo cáo bộ phận VAS 28 Báo cáo bộ phận IAS 15: Thông tin phản ánh ảnh hưởng Không dựa trên IAS 15 của thay đổi giá (Không còn áp dụng 12/2003) IAS 16: Tài sản cố định hữu hình VAS 3 Tài sản cố định hữu hình IAS 17: Thuê tài sản VAS 6 Thuê tài sản IAS 18: Doanh thu VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác IAS 19: Lợi ích nhân viên Chưa có IAS 20: Kế toán đối với các khoản tài trợ Chưa có của Chính phủ và trình bày các khoản hỗ trợ của Chính phủ IAS 21: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ VAS 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái giá hối đoái IAS 22: Hợp nhất kinh doanh (Thay thế VAS 11 Hợp nhất kinh doanh bởi IFRS 3 có hiệu lực vào 31/03/2004) (Dựa trên IFRS 3) IAS 23: Chi phí đi vay VAS 16 Chi phí đi vay IAS 24: Thông tin về các bên liên quan VAS 26 Thông tin về các bên liên quan IAS 25: Kế toán các khoản đầu tư (Thay Không dựa trên IAS 25 thế bởi IAS 39 và 40 có hiệu lực năm 2001) IAS 26: Kế toán và báo cáo về kế hoạch Chưa có hưu trí IAS 27: Báo cáo tài chính riêng và báo VAS 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và cáo tài chính hợp nhất kế toán khoản đầu tư vào công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 23 ty con (một phần tương ứng) IAS 28: Đầu tư vào công ty liên kết VAS 7 Kế toán các khoản Đầu tư vào công ty liên kết IAS 29: Báo cáo tài chính trong điều kiện Chưa có siêu lạm phát IAS 30: Trình bày bổ sung báo cáo tài VAS 22 Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính của các ngân hàng và các chính tương tự tổ chức tài chính tương tự IAS 31: Thông tin tài chính về những VAS 8 Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh khoản góp vốn liên doanh IAS 32: Công cụ tài chính: Trình bày và Chưa có công bố (Thay thế bởi IFRS 7 có hiệu lực vào năm 2007) IAS 33: Lãi trên cổ phiếu VAS 30 Lãi trên cổ phiếu IAS 34: Báo cáo tài chính giữa niên độ VAS 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ IAS 35: Các bộ phận không còn tiếp tục Không dựa trên IAS 35 hoạt động (Thay thế bởi IFRS 5 có hiệu lực năm 2005) IAS 36: Tổn thất tài sản Chưa có IAS 37: Các khoản dự phòng, tài sản và VAS 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng nợ tiềm tàng IAS 38: Tài sản vô hình VAS 4 Tài sản cố định vô hình IAS 39: Công cụ tài chính: đo lường và Chưa có ghi nhận IAS 40: Bất động sản đầu tư VAS 5 Bất động sản đầu tư IAS 41: Nông nghiệp Chưa có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 24 Kết luận chương 1 Để trở thành công cụ quản lý có hiệu lực, hệ thống CMKT Việt Nam phải luôn được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Hệ thống CMKT là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là một vấn đề mà các nhà đầu tư coi trọng, nó là điều kiện cần thiết để cung cấp nhanh chóng và kịp thời các thông tin giúp cho các nhà kinh doanh sáng suốt đưa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Hệ thống CMKT là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, mọi đơn vị từ các tổ chức kinh tế đến các tổ chức hành chính sự nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững , thì đều cần phải hiểu rõ, nắm vững công tác quản lý kế toán nói chung và Bảng cân đối kế toán nối riêng.