Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm phát triển toàn diện nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân. Sau hơn 20 năm đổi mới, khu vực nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc ổn định kinh tế - chính trị và giảm nghèo. Tuy nhiên, khu vực này vẫn đối diện với không ít thách thức: chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh còn thấp, tốc độ gia tăng giá trị chậm lại, môi trường sinh thái suy thoái, khoảng cách giàu nghèo gia tăng và sự phát triển giữa các vùng miền còn chênh lệch lớn.

Tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, chương trình xây dựng nông thôn mới đã được triển khai và bước đầu ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Mặc dù vậy, trong thực tiễn vận hành tại cơ sở, người dân – đối tượng vốn được xác định là “chủ thể” của phong trào – vẫn chưa phát huy được đầy đủ vai trò và tiềm năng của mình. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá vai trò của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" được tác giả Triệu Mai Phương thực hiện nhằm phản ánh đúng thực trạng tham gia của cộng đồng dân cư địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao tính chủ động của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá vai trò của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Tìm hiểu được vai trò của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới.
    2. Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu.
    3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của người dân khi tham gia xây dựng nông thôn mới.
    4. Đề xuất các giải pháp để nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người dân sinh sống và lao động tại xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu thực địa và tài liệu thứ cấp trong thời gian thực tập từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015; mốc số liệu thống kê hiện trạng địa phương được chốt tại năm 2014.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về nông dân, nông thôn và phát triển nông thôn (PTNT). Theo đó, PTNT được nhìn nhận theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (1975) và các giáo trình chuyên ngành: là quá trình cải thiện có chủ ý và bền vững về kinh tế - xã hội, môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn, trong đó người dân đóng vai trò nòng cốt với sự hỗ trợ từ Nhà nước.

Mô hình nông thôn mới được xác định lấy đơn vị cấp làng - xã làm nền tảng, đề cao tính tự chủ, phát huy nội lực cộng đồng thay vì trông chờ vào hỗ trợ từ bên ngoài. Khung pháp lý trọng tâm của đề tài là Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí, được phân thành 5 nhóm:

  • Nhóm I (Quy hoạch): Tiêu chí số 1 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
  • Nhóm II (Hạ tầng kinh tế - xã hội): Từ tiêu chí số 2 đến tiêu chí số 9 (giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư).
  • Nhóm III (Kinh tế và tổ chức sản xuất): Từ tiêu chí số 10 đến tiêu chí số 13 (thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất).
  • Nhóm IV (Văn hóa - Xã hội - Môi trường): Từ tiêu chí số 14 đến tiêu chí số 17 (giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường).
  • Nhóm V (Hệ thống chính trị và an ninh trật tự): Tiêu chí số 18 và tiêu chí số 19.

Khung phân tích vai trò của người dân được tác giả cụ thể hóa qua 7 nấc thang tham gia gắn với nguyên tắc dân chủ cơ sở: Dân biết – Dân bàn – Dân đóng góp – Dân làm – Dân kiểm tra – Dân quản lý – Dân hưởng lợi. Ngoài ra, tác giả tổng quan kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc (các chương trình "Đốm lửa", "Được mùa", "Giúp đỡ vùng nghèo" và chủ trương "ly nông bất ly hương") và Thái Lan (tổ chức nông hội, bảo hiểm rủi ro nông nghiệp, phát triển thủy lợi), cùng bài học thực tế tại các địa phương trong nước như Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Hưng Yên và Hòa Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa và phân tích các báo cáo hành chính, số liệu thống kê đất đai, kinh tế - xã hội năm 2014 do UBND xã Đức Long và Ban địa chính xã cung cấp.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng không gian. Từ 27 xóm của xã, tác giả chọn ngẫu nhiên 3 xóm đại diện cho 3 tiểu vùng địa lý khác nhau: xóm Nà Niền (phía Bắc), xóm Phia Gào (phía Nam) và xóm Phai Thin (phía Tây). Tại mỗi xóm, chọn ngẫu nhiên 20 hộ gia đình để phát phiếu điều tra, đạt tổng quy mô mẫu là 60 hộ ($n = 60$).
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thực địa về hạ tầng giao thông, thủy lợi, vệ sinh môi trường nông thôn nhằm kiểm tra chéo độ chuẩn xác của số liệu.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn linh hoạt cán bộ xã và người dân theo danh mục câu hỏi chuẩn bị trước.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng các bảng tần số và tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này thiết lập tính cấp thiết của việc phát huy vai trò chủ thể của người dân trong phong trào xây dựng nông thôn mới tại các xã vùng cao; xác định rõ 1 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu phương pháp luận và làm rõ ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn của khóa luận đối với công tác quy hoạch, phát triển tại xã Đức Long.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; phân tích các điều kiện hình thành mô hình nông thôn mới và làm rõ quy chuẩn 19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Đồng thời, chương này phân tích bản chất của 7 khía cạnh tham gia của cộng đồng dân cư ("Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi") và tổng hợp các bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong nước cũng như quốc tế.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản làm rõ đối tượng nghiên cứu là người dân xã Đức Long, ấn định khung thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015. Tác giả mô tả chi tiết phương thức chọn mẫu 60 hộ tại 3 xóm (Nà Niền, Phia Gào, Phai Thin), các kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 khối kết quả chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đức Long năm 2014:

    • Vị trí và địa hình: Xã cách trung tâm thị trấn Nước Hai 3 km và cách thành phố Cao Bằng 23 km. Tổng diện tích tự nhiên là 2.975,28 ha. Địa hình chia 2 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi phía Bắc và Tây Bắc chiếm 59% diện tích (độ cao trung bình 300 - 350 m, đất dễ bị xói mòn, rửa trôi); vùng thung lũng bằng phía Nam chiếm 41% diện tích (độ cao trung bình 200 m, dọc sông Bằng Giang, thích hợp trồng lúa, thuốc lá, rau màu). Xã chịu rủi ro sạt lở, lũ quét tại xóm Cốc Phát và Phia Tráng.
    • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ trung bình cao nhất là 32,1°C (cực đại 40,5°C vào tháng 6), thấp nhất là 10,3°C (cực tiểu -1,3°C); lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 70 - 80% cả năm); số ngày mưa trung bình 128,3 ngày/năm; độ ẩm trung bình 81%.
    • Hiện trạng đất đai: Đất nông nghiệp chiếm 85,34% (2.539,34 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.755,94 ha, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 769,21 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 12,19% (362,90 ha); đất chưa sử dụng chiếm 2,47% (73,04 ha).
    • Cơ cấu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 96,07 tỷ đồng. Nông nghiệp giữ vai trò tuyệt đối với 94,07 tỷ đồng (chiếm 98,00%), công nghiệp chỉ đạt 2,00 tỷ đồng (chiếm 2,00%), dịch vụ và thương mại chưa phát triển.
    • Dân số và lao động: Xã có 1.542 hộ với 5.905 nhân khẩu trên 27 xóm (bình quân 3,8 người/hộ). Dân tộc Tày chiếm 86,20% (5.090 người), Nùng chiếm 9,50% (561 người), Kinh chiếm 4,30% (254 người). Lực lượng lao động có 3.956 người (chiếm 67,00% dân số); trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 90,00% (3.566 người), lao động phi nông nghiệp chỉ chiếm 10,00% (391 người).
    • Hạ tầng xã hội: Trục Tỉnh lộ 203 chạy qua xã dài khoảng 9 km, Tỉnh lộ 204 dài 6 km; hệ thống điện có 13 trạm biến áp (tổng công suất 725 KVA), 99,93% số hộ được dùng điện lưới; trạm y tế xã rộng 1.200 m2 (diện tích sàn 228 m2, 8 giường bệnh, 1 bác sĩ, 3 y sĩ) đạt chuẩn quốc gia; toàn xã có 5 trường học (2 mầm non, 2 tiểu học, 1 THCS).
  2. Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới: Đến cuối năm 2014, xã Đức Long mới đạt 7/19 tiêu chí (Quy hoạch, Điện, Nhà ở dân cư, Hộ nghèo, Y tế, Hệ thống chính trị, An ninh trật tự) và còn 12/19 tiêu chí chưa đạt.

  3. Thực trạng vai trò của người dân trong xây dựng NTM: Số liệu điều tra mẫu 60 hộ phản ánh mức độ nhận thức và tham gia còn nhiều bất cập. Về mức độ hiểu biết, có 46,67% số hộ (28 hộ) trả lời "Biết", trong khi có tới 53,33% số hộ (32 hộ) cho biết "Mới nghe nhưng chưa hiểu rõ" (không có hộ nào chưa từng nghe). Về mức độ trao đổi thông tin với cán bộ xã: chỉ có 21,67% số hộ (13 hộ) trao đổi thường xuyên, 36,67% (22 hộ) trao đổi không thường xuyên và có tới 41,66% số hộ (25 hộ) hoàn toàn không trao đổi thông tin.

  4. Đề xuất giải pháp: Tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

    • Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và tập huấn nhằm thay đổi tư duy thụ động của người dân.
    • Huy động đa dạng các nguồn lực nội tại từ cộng đồng (đóng góp ngày công, hiến đất, vốn đối ứng).
    • Củng cố hoạt động kiểm tra, giám sát của người dân đối với các công trình công cộng để tăng cường tính minh bạch.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền các cấp (UBND tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Hòa An, chính quyền xã Đức Long) và đối với người dân địa phương nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong việc huy động sức dân.


Kết quả nghiên cứu và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng tài nguyên, kinh tế và kết quả triển khai chương trình nông thôn mới tại xã Đức Long năm 2014:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất đai xã Đức Long năm 2014

STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 2.539,34 85,34
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm và lâu năm) 769,21 30,29
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất: 162,79 ha; rừng phòng hộ: 1.593,15 ha) 1.755,94 69,14
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 14,19 0,56
2 Đất phi nông nghiệp 362,90 12,19
2.1 Đất ở 31,72 -
2.2 Đất chuyên dùng 152,96 42,15
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,00 2,75
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 168,22 46,35
3 Đất chưa sử dụng 73,04 2,47
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.975,28 100,00

Bảng 2: Tổng hợp kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM tại xã Đức Long (tính đến năm 2014)

Trạng thái Số lượng Danh sách các tiêu chí cụ thể
Đã đạt 7 tiêu chí Tiêu chí 1 (Quy hoạch); Tiêu chí 4 (Điện - 99,93% hộ dùng điện); Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư - 85% nhà đạt chuẩn); Tiêu chí 11 (Hộ nghèo - tỷ lệ nghèo 2,63%); Tiêu chí 15 (Y tế - BHYT >99%, trạm y tế chuẩn quốc gia); Tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh); Tiêu chí 19 (An ninh trật tự xã hội).
Chưa đạt 12 tiêu chí Tiêu chí 2 (Giao thông - đường trục chính nội đồng kiên cố hóa đạt 0%); Tiêu chí 3 (Thủy lợi); Tiêu chí 5 (Trường học); Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa); Tiêu chí 7 (Chợ nông thôn); Tiêu chí 8 (Bưu điện - chưa có internet đến thôn); Tiêu chí 10 (Thu nhập); Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên - đạt 63,1% so với mốc chuẩn $\ge 90%$); Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất); Tiêu chí 14 (Giáo dục - tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 15,5% so với yêu cầu $>20%$); Tiêu chí 16 (Văn hóa); Tiêu chí 17 (Môi trường - tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh mới đạt 40,72% so với yêu cầu 70%).

Bảng 3: Nhận thức của người dân về nông thôn mới qua khảo sát thực tế (n = 60)

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%)
Mức độ hiểu biết về chương trình NTM Biết 28 46,67
Mới nghe nhưng chưa hiểu rõ 32 53,33
Chưa biết 0 0,00
Tần suất trao đổi thông tin với cán bộ cấp xã Thường xuyên 13 21,67
Không thường xuyên 22 36,67
Không trao đổi 25 41,66

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp căn bản nhằm nâng cao vai trò của cư dân:

  1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo: Đa dạng hóa các kênh truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh, lồng ghép nội dung NTM vào các buổi sinh hoạt của tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên); giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người dân để xóa bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách cấp trên.
  2. Huy động hiệu quả các nguồn lực đóng góp: Khơi dậy nguồn lực nội tại thông qua việc người dân tham gia hiến đất làm đường giao thông, góp ngày công lao động và vật liệu sẵn có tại địa phương; công khai định mức thu chi để tạo sự tin tưởng tuyệt đối.
  3. Phát huy quyền kiểm tra, giám sát: Thành lập và củng cố các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng do người dân bầu ra, tạo điều kiện cho người dân trực tiếp kiểm tra chất lượng vật tư, tiến độ thi công các công trình hạ tầng thôn xóm.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện, trung thực kèm số liệu thực chứng về những rào cản trong xây dựng nông thôn mới tại một xã vùng cao tỉnh Cao Bằng thời điểm 2014 – 2015. Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý giữa sự hiểu biết bề nổi (100% người dân đã nghe về NTM) với mức độ nắm bắt bản chất (trên 53% chưa hiểu rõ) và sự đứt gãy trong kênh giao tiếp với chính quyền (hơn 41% không trao đổi thông tin). Đây là tài liệu thực tiễn giúp chính quyền xã Đức Long điều chỉnh công tác chỉ đạo và là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Phát triển nông thôn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp đại học với giới hạn thời gian thực địa 3 tháng (từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015). Quy mô mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 60 hộ dân tại 3/27 xóm (chiếm khoảng 3,89% tổng số hộ toàn xã), do đó tính đại diện chưa bao quát hết được đặc thù của toàn bộ các xóm vùng sâu, vùng xa, vùng có nguy cơ thiên tai cao như Cốc Phát hay Phia Tráng. Bên cạnh đó, các số liệu kinh tế - xã hội chủ yếu khai thác từ báo cáo thống kê năm 2014 của UBND xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát trên toàn bộ 27 xóm của xã Đức Long hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các xã điểm và xã diện khó khăn trên địa bàn huyện Hòa An. Đồng thời, các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu phân tích cơ chế tài chính vi mô, mô hình sinh kế phi nông nghiệp và đánh giá sự tham gia của phụ nữ, thanh niên trong công tác giám sát cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Xã hội học nông thôn có thể tham khảo phương pháp thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi, cách thức phân nhóm mẫu theo địa hình (bắc, nam, tây) và quy trình xử lý dữ liệu thống kê mô tả.
  • Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ chuyên trách nông thôn mới cấp xã, cấp huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc có thể tham khảo các bài học thực tiễn về 12 tiêu chí chưa đạt, đặc biệt là các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn về tỷ lệ lao động qua đào tạo (mới đạt 15,5%) và tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh (mới đạt 40,72%).
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu tiến độ 19 tiêu chí NTM (Bảng 4.5) và khung phân tích vai trò người dân theo chu trình 7 bước (Dân biết - bàn - đóng góp - làm - kiểm tra - quản lý - hưởng lợi) tại Phần 2 và Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2014, xã Đức Long đã hoàn thành bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và những tiêu chí nào còn tồn tại chưa đạt?
Theo Bảng 4.5 trong văn bản, xã Đức Long đã đạt 7/19 tiêu chí (Quy hoạch, Điện, Nhà ở dân cư, Hộ nghèo, Y tế, Hệ thống chính trị, An ninh trật tự xã hội). Còn lại 12 tiêu chí chưa đạt gồm: Giao thông, Thủy lợi, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Bưu điện, Thu nhập, Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, Hình thức tổ chức sản xuất, Giáo dục, Văn hóa và Môi trường.

2. Cơ cấu kinh tế và tình hình lao động của xã Đức Long năm 2014 có đặc điểm gì?
Nền kinh tế xã Đức Long mang tính chất thuần nông tuyệt đối. Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 96,07 tỷ đồng, trong đó ngành nông nghiệp chiếm 94,07 tỷ đồng (tương đương 98,00%) và công nghiệp chỉ chiếm 2,00 tỷ đồng (2,00%). Về lao động, toàn xã có 3.956 người trong độ tuổi lao động (chiếm 67% tổng dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 90,00% (3.566 người) và lao động phi nông nghiệp chỉ chiếm 10,00% (391 người).

3. Khảo sát thực tế 60 hộ gia đình cho thấy mức độ nhận thức của người dân về nông thôn mới như thế nào?
Kết quả điều tra tại 3 xóm (Bảng 4.6) chỉ ra: 46,67% số hộ (28 hộ) có hiểu biết rõ ràng về chương trình; 53,33% số hộ (32 hộ) mới chỉ nghe qua nhưng chưa hiểu rõ nội dung; không có hộ nào hoàn toàn chưa biết. Đồng thời, có tới 41,66% số hộ (25 hộ) hoàn toàn không có trao đổi thông tin với cán bộ cấp xã về vấn đề nông thôn mới.

4. Địa bàn khảo sát sơ cấp của đề tài được lựa chọn dựa trên tiêu chí nào và gồm những địa phương nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tầng địa lý đại diện cho 27 xóm của xã: xóm Nà Niền đại diện cho khu vực phía Bắc, xóm Phia Gào đại diện cho khu vực phía Nam và xóm Phai Thin đại diện cho khu vực phía Tây. Mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 20 hộ gia đình, hình thành tổng quy mô mẫu điều tra là 60 hộ.

5. Hiện trạng hạ tầng giao thông và môi trường của xã Đức Long năm 2014 đối chiếu với chuẩn NTM ra sao?
Về giao thông, xã chỉ mới đạt chỉ tiêu tỷ lệ đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa; các trục đường liên xã, liên xóm mặt cắt chưa đảm bảo kỹ thuật và tỷ lệ cứng hóa đường trục chính nội đồng đạt 0%. Về môi trường, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh mới đạt 40,72% (chuẩn quy định là 70%), nghĩa trang chưa xây dựng theo quy hoạch, chất thải và nước thải chưa được thu gom, xử lý theo quy định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Mai Phương đã phản ánh chi tiết hiện trạng thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2015. Nghiên cứu chỉ rõ dù địa phương đã đạt được 7/19 tiêu chí, việc phát huy vai trò chủ thể của người dân vẫn gặp nhiều trở ngại do cơ cấu kinh tế thuần nông chiếm tới 98% và nhận thức của hơn 53% người dân còn hạn chế. Để hoàn thành 12 tiêu chí còn lại một cách bền vững, các cấp chính quyền cơ sở cần thực hiện thực chất nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" thông qua công tác tuyên truyền trực quan, khơi thông các nguồn lực tự nguyện và nâng cao tính minh bạch trong quản lý, giám sát công trình.