Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và triển khai Chiến lược cải cách tư pháp theo Nghị quyết 49-NQ/TW, hoạt động kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính giữ vị trí đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân trước cơ quan công quyền. Thực tiễn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2015 cho thấy vai trò của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) ngày càng được mở rộng, từ việc kiểm sát thụ lý, thẩm tra chứng cứ đến tham gia phiên tòa và thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề mâu thuẫn giữa quy định pháp luật tố tụng hành chính mới với những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng tại địa phương. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên và Kiểm tra viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm sát tư pháp hành chính. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại tỉnh Quảng Nam trong khung thời gian từ ngày 01/7/2015 đến ngày 30/11/2018.

Trong giai đoạn khảo sát, VKSND hai cấp tỉnh Quảng Nam đã thụ lý kiểm sát tổng số 374 vụ án hành chính, trong đó các khiếu kiện liên quan đến đất đai chiếm tỷ lệ áp đảo với 330 vụ, tương đương 88,23%. Luận văn mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi đóng góp luận cứ hoàn thiện thể chế tư pháp, đồng thời cung cấp giải pháp thực tiễn giúp nâng tỷ lệ phát hiện vi phạm bản án, tăng số lượng kiến nghị, kháng nghị hợp pháp đạt tỷ lệ chấp nhận trên 85% tại Tòa án cấp trên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và lý thuyết bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tư pháp. Hệ thống khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Kiểm sát hoạt động tư pháp: Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, đây là hoạt động của VKSND nhằm kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết vụ án hành chính.
  • Tranh tụng trong tố tụng hành chính: Quy định tại Điều 18 và Điều 175 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, xác định tranh tụng là nguyên tắc bắt buộc gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp và phát biểu quan điểm pháp lý tại phiên tòa.
  • Quyền yêu cầu, kiến nghị và kháng nghị: Quyền năng pháp lý độc lập của Viện kiểm sát nhằm khắc phục sai phạm tố tụng và sửa chữa các bản án, quyết định trái pháp luật.
  • Thủ tục đối thoại: Quy định từ Điều 134 đến Điều 140 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, tạo lập cơ chế giải quyết tranh chấp hành chính thông qua sự thỏa thuận tự nguyện giữa người khởi kiện và bên bị kiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) với cỡ mẫu gồm 374 vụ án hành chính được thụ lý kiểm sát tại VKSND hai cấp tỉnh Quảng Nam từ ngày 01/7/2015 đến ngày 30/11/2018 (trong đó có 310 vụ án sơ thẩm và 64 vụ án phúc thẩm). Lý do lựa chọn toàn bộ cỡ mẫu này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác bức tranh thực thi pháp luật kể từ thời điểm Luật Tố tụng hành chính năm 2015 chính thức có hiệu lực thi hành.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm 372 bản án và quyết định giải quyết của Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Nam, 169 biên bản phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, 08 quyết định kháng nghị nghiệp vụ, cùng các báo cáo chuyên đề tổng kết công tác kiểm sát hàng năm. Đề tài kết hợp phương pháp phân tích luật học quy phạm, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích tình huống thực tiễn (case study) để nhận diện các khoảng trống pháp lý và sai sót trong quá trình áp dụng pháp luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu thực tiễn tại VKSND hai cấp tỉnh Quảng Nam ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Cơ cấu án khiếu kiện đất đai chiếm tỷ trọng chi phối: Trong tổng số 374 vụ án thụ lý kiểm sát, khiếu kiện hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai là 330 vụ (chiếm 88,23%). Trong 75 vụ án sơ thẩm về đất đai được Tòa án đưa ra xét xử, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện và tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trong 26 vụ (chiếm 34,67%), bác yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên quyết định hành chính trong 49 vụ (chiếm 65,33%).
  2. Hiệu lực công tác kháng nghị và kiến nghị: Kiểm sát viên đã tham gia kiểm sát 372 bản án, quyết định, phát hiện 08 bản án có vi phạm nghiêm trọng và ban hành 08 quyết định kháng nghị (gồm 05 kháng nghị phúc thẩm, 03 kháng nghị giám đốc thẩm), đồng thời ban hành 05 văn bản kiến nghị Tòa án khắc phục vi phạm thủ tục.
  3. Kết quả bước đầu từ cơ chế thí điểm đối thoại: Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Nam phối hợp thực hiện thí điểm mô hình đối thoại, tổ chức thành công 20/36 vụ việc (đạt tỷ lệ 55,6%), góp phần giảm áp lực xét xử và tiết kiệm chi phí tố tụng.
  4. Vi phạm phổ biến trong thủ tục tố tụng sơ thẩm: Các sai sót tập trung vào việc thụ lý sai thẩm quyền, xác định không đúng đối tượng khởi kiện, vi phạm thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát (vượt quá 03 ngày làm việc) và tình trạng người bị kiện vắng mặt tại phiên tòa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân loại dữ liệu có thể được mô hình hóa qua bảng tổng hợp thụ lý và biểu đồ cột so sánh kết quả giải quyết án đất đai, làm nổi bật khoảng cách giữa 34,67% quyết định bị tuyên hủy và 65,33% quyết định được giữ nguyên. Nguyên nhân của tỷ lệ hủy án bắt nguồn từ việc cơ quan hành chính cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng chưa đúng trình tự Luật Đất đai.

Điển hình là vụ án khiếu kiện hành vi hành chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Núi Thành do bà Nguyễn Thị Thu Anh khởi kiện. TAND huyện Núi Thành thụ lý và xét xử sơ thẩm bác đơn kiện vào ngày 12/01/2016 nhưng không nhận diện việc thay đổi thẩm quyền sang TAND cấp tỉnh khi UBND tỉnh Quảng Nam thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Nhờ sự phát hiện kịp thời của Kiểm sát viên, TAND tỉnh Quảng Nam tại phiên xử phúc thẩm ngày 29/3/2016 đã hủy Bản án sơ thẩm số 01/2016/HCST để giải quyết lại theo đúng thẩm quyền.

Bên cạnh đó, thời hạn 07 ngày làm việc để Viện kiểm sát kiến nghị việc trả lại đơn khởi kiện theo Điều 124 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 là quá ngắn khi Tòa án không gửi kèm hồ sơ, chứng cứ. Quy định xác định thời điểm "biết được" quyết định hành chính tại Điểm a Khoản 2 Điều 116 vẫn còn nhiều cách hiểu trái chiều giữa hai ngành, dẫn đến tình trạng đình chỉ vụ án thiếu căn cứ thống nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm sát:

  1. Hoàn thiện thể chế pháp luật tố tụng hành chính: Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 123, 124 và Điều 126 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 theo hướng bắt buộc Tòa án gửi kèm toàn bộ tài liệu, chứng cứ khi thông báo việc trả lại đơn hoặc thụ lý vụ án; nâng thời hạn Viện kiểm sát thực hiện quyền kiến nghị từ 07 ngày lên 15 ngày làm việc. Mục tiêu giảm 100% các trường hợp lúng túng khi kiểm sát căn cứ thụ lý giai đoạn 2021-2025.
  2. Nâng cao năng lực và kỹ năng tranh tụng của Kiểm sát viên: VKSND tối cao và VKSND tỉnh Quảng Nam triển khai 100% chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng thẩm tra chứng cứ đất đai, xây dựng bảng hỏi đối đáp tại phiên tòa theo Điều 175; bảo đảm tỷ lệ kháng nghị được Tòa án cấp trên chấp nhận đạt trên 85% trong khung thời gian 2020-2023.
  3. Mở rộng và chuẩn hóa quy trình đối thoại tư pháp: TAND tối cao phối hợp VKSND tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế Kiểm sát viên tham gia giám sát các phiên họp đối thoại tại 10 trung tâm hòa giải - đối thoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, phấn đấu nâng tỷ lệ đối thoại thành công vượt mốc 65% vào năm 2022.
  4. Số hóa hồ sơ kiểm sát và tăng cường phối hợp liên ngành: VKSND tỉnh Quảng Nam phối hợp TAND cùng cấp xây dựng phần mềm quản lý văn bản tố tụng điện tử, đảm bảo 100% thông báo thụ lý và bản án được gửi liên thông trong vòng 24 giờ kể từ khi ban hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng nghiệp vụ cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Kiểm sát viên và Kiểm tra viên ngành Kiểm sát: Vận dụng trực tiếp quy trình kiểm sát 4 giai đoạn (thụ lý, đối thoại, xét xử, kháng nghị) và phương pháp phát hiện lỗi vi phạm của Tòa án trong các vụ án đất đai phức tạp.
  • Thẩm phán và Thư ký Tòa án nhân dân: Tham khảo các phân tích về sai sót thẩm quyền, vi phạm thời hạn tố tụng và cơ chế phân công người bị kiện nhằm hạn chế tối đa nguy cơ bản án bị sửa hoặc hủy.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh luật học: Sử dụng hệ thống lý luận về kiểm soát quyền lực, nguyên tắc tranh tụng và bộ dữ liệu khảo sát thực chứng 374 vụ án làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu.
  • Luật sư và chuyên viên pháp lý: Nắm bắt kỹ thuật đối thoại, phương pháp bảo vệ quyền lợi cho đương sự trong tranh chấp hành chính và cách thức phối hợp với cơ quan kiểm sát trong việc thu thập chứng cứ.

Câu hỏi thường gặp

1. VKSND đóng vai trò chính nào trong tố tụng hành chính?
VKSND giữ vai trò là cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện kiểm sát hoạt động tư pháp. Kiểm sát viên kiểm sát tính hợp pháp của toàn bộ hành vi, quyết định tố tụng từ khi thụ lý đơn đến khi bản án có hiệu lực pháp luật, đồng thời tham gia tranh tụng và thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị nhằm đảm bảo tính đúng đắn của phán quyết.

2. Tại sao khiếu kiện đất đai chiếm tới 88,23% tổng số án hành chính tại Quảng Nam?
Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống chính sách, pháp luật đất đai qua các thời kỳ có nhiều thay đổi phức tạp. Quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan hành chính địa phương còn nhiều bất cập, dẫn đến tranh chấp kéo dài giữa người dân và chính quyền.

3. Kiểm sát viên có được quyền trực tiếp thu thập chứng cứ trong tố tụng hành chính không?
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 84 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ hoặc trực tiếp tiến hành các biện pháp xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo luật định.

4. Bất cập lớn nhất khi kiểm sát việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện là gì?
Bất cập lớn nhất là Điều 123 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 chỉ quy định Tòa án gửi văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn mà không gửi kèm đơn khởi kiện và tài liệu chứng minh. Cùng với thời hạn kiến nghị chỉ có 07 ngày, Kiểm sát viên rất khó tiếp cận đầy đủ hồ sơ để đánh giá căn cứ trả đơn có chính xác hay không.

5. Mô hình thí điểm đối thoại tại Tòa án Quảng Nam đạt hiệu quả ra sao?
Trong giai đoạn thí điểm, TAND hai cấp tỉnh Quảng Nam đã tổ chức đối thoại thành công 20/36 vụ việc (đạt tỷ lệ 55,6%). Mô hình này giúp giải quyết dứt điểm các bất đồng hành chính ngay từ giai đoạn chuẩn bị xét xử, giảm thiểu việc mở phiên tòa và tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên tham gia tố tụng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và nguyên tắc tranh tụng của Viện kiểm sát trong tố tụng hành chính.
  • Khảo sát thực chứng 374 vụ án tại Quảng Nam, chứng minh khiếu kiện đất đai chiếm tỷ trọng lớn (88,23%) và chỉ rõ các dạng vi phạm tố tụng phổ biến của Tòa án cấp huyện.
  • Đánh giá hiệu quả thực thi quyền yêu cầu thu thập chứng cứ trong 164 vụ việc và kết quả ban hành 08 kháng nghị, 05 kiến nghị nghiệp vụ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về sửa đổi lập pháp, nâng cao kỹ năng tranh tụng của Kiểm sát viên và chuẩn hóa cơ chế đối thoại tư pháp.
  • Định hướng triển khai số hóa liên ngành tư pháp giai đoạn 2021-2025, tạo bước đột phá trong quản trị án hành chính và bảo vệ quyền công dân.