LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài “Sản xuất sạch hơn” là khái niệm đã rất quen thuộc và trở thành xu hướng chung của các nước trên thế giới. “Sản xuất sạch hơn” được áp dụng với mục đích giảm phát thải vào môi trường tại nguồn trong các quá trình sản xuất, đó là cách tiếp cận chủ động theo hướng dự đoán và phòng ngừa ô nhiễm từ chất thải phát sinh trong các hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, ở Việt Nam khái niệm này còn khá lạ lẫm.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu như vẫn chưa nhận thức rõ về khái niệm sản xuất sạch hơn cũng như những lợi ích mà SXSH mang lại, bởi thế họ vẫn chưa có sự quan tâm và thực hiện nghiêm túc trong vấn đề này. Chính vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu và nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn đóng vai trò hết sức quan trọng trong đẩy mạnh ứng dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam. Sản xuất sạch hơn bắt đầu triển khai ở nước ta từ năm 1998, tuy nhiên, ban đầu tập trung chủ yếu trong một số ngành công nghiệp như dệt – nhuộm, thực phẩm. Đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng một trong những nhóm ngành tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên lớn và gây các tác động xấu tới môi trường thì vấn đề này mới chỉ được quan tâm tại một số doanh nghiệp trong những năm gần đây, trong đó, đi tiên phong về sản xuất sạch hơn trong nhóm ngành này phải kể đến ngành công nghiệp sản xuất xi măng mà tiêu biểu là nhà máy xi măng Lưu Xá, Thái Nguyên, một doanh nghiệp đi đầu trong ngành xi măng về áp dụng SXSH vào quá trình sản xuất.
Thông qua việc nghiên cứu đề tài : “Ứng dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp xi măng: trƣờng hợp nhà máy xi măng Lƣu Xá, Thái Nguyên” để làm rõ những thành tựu và hạn chế của nhà máy trong ứng dụng sản xuất sạch hơn, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp để đẩy mạnh áp dụng sản xuất sạch hơn đối với nhà máy xi măng Lưu Xá nói riêng và các cơ sở sản xuất xi măng nói chung. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài - Làm rõ cơ sở lý luận về sản xuất sạch hơn và việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp xi măng. 2 - Phân tích thực trạng ứng dụng sản xuất sạch hơn của nhà máy xi măng Lưu Xá. - Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế và môi trường của việc ứng dụng sản xuất sạch hơn của nhà máy.
- Đề xuất định hướng các giải pháp đẩy mạnh áp dụng SXSH tại nhà máy xi măng lưu xá nói riêng và ngành xi măng nói chung giai đoạn đến năm 2020. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp xi măng - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung: những nội dung cơ bản về sản xuất sạch hơn và ứng dụng trong công nghiệp sản xuất xi măng. Phạm vi không gian: nhà máy xi măng Lưu Xá, Thái Nguyên Phạm vi thời gian : nghiên cứu sử dụng các tài liệu trong giai đoạn từ năm 2007 - 2013 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm các phương pháp sau đây: Phƣơng pháp thu thập thông tin Tài liệu được thu thập phục vụ cho luận văn được bao gồm hai nguồn đó là tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp.
Tài liệu thứ cấp - Thu thập thông tin từ các tài liệu, giáo trình đã được học và tham khảo,các thông tin được đăng tải trên các trang mạng có liên quan đến SXSH và ngành sản xuất xi măng, cũng như các tác động môi trường của các nhà máy sản xuất xi măng. - Thu thập tài liệu trong và ngoài nước về tình hình áp dụng SXSH trong sản xuất xi măng - Thu thập thông tin về nhà máy xi măng Lưu Xá: về tình hình sản xuất, các vấn đề môi trường và thực trạng áp dụng SXSH tại nhà máy 3 Tài liệu sơ cấp Tham quan nhà máy xi măng Lưu Xá xem xét hoạt động, tìm hiểu quy trình công nghệ cho các công đoạn sản xuất, các giải pháp SXSH mà nhà máy đã thực hiện và các kết quả đạt được. Khảo sát phương cách quản lý và tổ chức sản xuất của nhà máy, tình hình hoạt động của tổ SXSH. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu thu thập đƣợc - Tổng hợp phân tích các tài liệu về tình hình sản xuất, thực trạng ô nhiễm của nhà máy xi măng Lưu Xá - Tổng hợp các tài liệu về các giải pháp SXSH đã được nhà máy thực hiện từ năm 2007 đến nay, phân tích các kết quả đạt được về cả mặt kinh tế và môi trường.
Trên cơ sở phân tích các dữ liệu đó, đánh giá hiệu quả thực hiện SXSH của nhà máy. Phƣơng pháp chuyên gia Trên cơ sở những nội dung nghiên cứu đề tài đặt ra những vấn đề cần phải giải quyết đó là định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh việc áp dụng SXSH ngành xi măng trong thời gian tới. Luận văn đã sử dụng phương pháp tham vấn chuyên gia, cụ thể là tham khảo ý kiến, quan điểm, các công trình nghiên cứu của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực SXSH như: người hướng dẫn khoa học PGS.TS Lê Thu Hoa, các nhà quản lý thuộc Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên, nhóm chuyên gia thuộc Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam. Những đóng góp khoa học của luận văn - Trên phương diện lý luận: tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận về sản xuất sạch hơn đối với ngành công nghiệp sản xuất xi măng.
- Trên phương diện thực tiễn: phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng sản xuất sạch hơn tại nhà máy xi măng Lưu Xá, Thái Nguyên, làm rõ những kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân của những kết quả hạn chế đó. Từ đó đưa ra một số đề xuất định hướng và các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng SXSH đối với nhà máy xi măng Lưu Xá nói riêng và các cơ sở sản xuất xi măng nói chung cũng như một số kiến nghị với các cơ quan bộ ngành có liên quan. Kết cấu luận văn Kết cấu luận văn gồm 3 chương: Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về SXSH trong công nghiệp sản xuất xi măng Chƣơng II: Thực trạng sản xuất kinh doanh và áp dụng SXSH tại nhà máy xi măng Lưu Xá, Thái Nguyên Chƣơng III: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh áp dụng SXSH đối với ngành công nghiệp xi măng giai đoạn đến năm 2020 5 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG 1.1 Cơ sở lý luận về SXSH 1.1 SXSH trong công nghiệp 1.1 Khái niệm SXSH Theo chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc ( United Nations Evironment programme - UNEP, 1994), sản xuất sạch hơn được định nghĩa như sau: Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường. Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm lượng và độc tính của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ. Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ. Sản xuất sạch hơn đòi hỏi chúng ta thay đổi thái độ ứng xử, thực hiện quản lý môi trường có trách nhiệm và đánh giá các phương án công nghệ.2 Các giải pháp thực hiện sản xuất sạch hơn Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp SXSH có thể được chia thành các nhóm sau: - Giảm chất thải tại nguồn - Tuần hoàn - Thay đổi sản phẩm Giảm chất thải tại nguồn - Quản lý nội vi: là một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn.
Quản lý nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi 6 xác định được các giải pháp. Các ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phục các điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng để tránh tổn thất. Mặc dù quản lý nội vi đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân viên. - Kiểm soát quá trình: tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải.
Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ…cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt. Cũng như với quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn. - Thay đổi nguyên liệu: là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn. Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau. - Cải tiến thiết bị: là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít thơn. Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị. Một ví dụ của mạ điện là lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi từ các chi tiết được mạ.
- Công nghệ sản xuất mới: là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn, ví dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộm Jet sử dụng dung tỷ thấp hơn. Giair pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận.