LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Mỗi một sản phẩm dịch vụ của ngành tài chính - ngân hàng có đều đặc thù là đem lại doanh thu cho các doanh nghiệp nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng khi khách hàng sử dụng dịch vụ. Quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng là quá trình quan trọng nhất, vì vậy mỗi bước đi, quyết định, sơ suất trong việc đem lại sự hài lòng cho khách hàng đều có thể dẫn đến sự tổn thất cho quỹ tín dụng và hơn nữa có thể dẫn đến sự thất bại cho các quỹ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và phát triển các dịch vụ như smsbanking, mobile banking,… sẽ góp phần giúp các quỹ tín dụng nâng cao khả năng cạnh tranh, từ đó xây dựng được uy tín và thương hiệu của quỹ trên thị trường. Công ty cổ phần NGV là công ty chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và đặc biệt công ty đã khá thành công trong việc xây dựng nên sản phẩm phần mềm eFund giành cho các tổ chức tín dụng.
Sản phẩm này đã được nhận giải thưởng “Sao khuê năm 2016” và nhờ có sản phẩm Efund mà công ty đã chiếm lĩnh được hơn 60% thị trường quỹ tín dụng trong nước. Nhận biết được tầm quan trọng của việc nâng cao các sản phẩm dịch vụ và tích hợp thêm trong Efund, công ty đã xây dựng nên phân hệ SMSBanking với nhiều sự thuận tiện giành cho khách hàng. Tuy nhiên hiện tại chỉ ¼ các quỹ tín dụng yêu cầu công ty NGV cung cấp dịch vụ này do một số hạn chế như phân hệ SMSBanking hiện tại chỉ đáp ứng được các chức năng cơ bản như: truy vấn số dư tài khoản, xem lãi suất, thông báo hạn nộp lãi,. Vì lý do này, đề tài: “Ứng dụng OTP cho phân hệ SMSBanking trong giải pháp phần mềm Efund của công ty cổ phần NGV” được em nghiên cứu và chọn làm đề tài khóa luận.
Mục đích nghiên cứu Bài khóa luận này nhằm tìm hiểu và nghiên cứu về cách thức hoạt động của mật khẩu sử dụng một lần OTP và ứng dụng của nó trong phân hệ SMSBanking của giải pháp phần mềm eFUND. Việc nghiên cứu đề tài này không những giúp em trau dồi thêm kiến thức mà còn vận dụng được lý thuyết vào thực tế. Kết cấu của đề tài Nội dung nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu lý thuyết về OTP: khái niệm, mô hình sinh, hàm băm (tập trung vào SHA), các khuyến nghị. 1 Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu ứng dụng OTP trong phân hệ SMSBanking của công ty cổ phần NGV Xây dựng chương trình mô phỏng.
Cấu trúc nội dung của khóa luận bao gồm các phần sau: Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về phân hệ SMSBanking trong giải pháp phần mềm Efund của công ty cổ phần NGV Chương này giới thiệu chung về công ty Cổ phần NGV và phân hệ SMSBanking trong giải pháp phần mềm Efund mà công ty đang triển khai. Chƣơng 2: Cơ sở phƣơng pháp luận về mật khẩu xác thực một lần OTP Chương này trình bày những khái niệm cơ bản về OTP, các mô hình sinh mã OTP, hàm băm và khuyến nghị tiêu chuẩn cho việc tạo và xác thực mã OTP. Chƣơng 3: Triển khai chức năng chuyển khoản có sử dụng mật khẩu xác thực một lần OTP Chương này trình bày mô hình quy trình chuyển khoản, tiêu chuẩn thuật toán OTP sử dụng và mục đích của việc xây dựng quy trình chuyển khoản có sử dụng mật khẩu xử dụng một lần OTP Chƣơng 4: Xây dựng ứng dụng tạo mã xác thực OTP Chương này trình bày ngắn gọn về chương trình thử nghiệm đã xây dựng trong luận văn, trong đó tập trung xây dựng quá trình sinh và xác thực sử dụng mã OTP. Kết luận: Phần này tóm tắt những kết quả mà khóa luận đã đạt được và đề xuất hướng nghiên cứu trong thời gian tới.
2 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHÂN HỆ SMSBANKING TRONG GIẢI PHÁP PHẦN MỀM EFUND CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGV 1. Giới thiệu đơn vị thực tập 1. Sự hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty cổ phần NGV Địa chỉ: ô 5, Khu trung cư CS113, Ngõ 299, Trung Hòa, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Công ty cổ phần NGV, được thành lập từ 23 tháng 04 năm 2008, chuyên cung cấp giải pháp phần mềm trong lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng và Thương mại điện tử. Khi mới thành lập, công ty lấy tên là công ty cổ phần NGN với bước đầu cho ra mắt sản phẩm giải pháp phần mềm Efund giành cho các tổ chức quỹ tín dụng và được áp dụng thành công cho một số quỹ tại tỉnh Quảng Bình, Ninh Bình, Thái Nguyên.
Năm 2009, công ty đổi tên thành công ty Cổ phần NGV, vẫn tiếp tục hoàn thiện và phát triển giải pháp phần mềm QTDND – Efund. Từ năm 2010 đến 2013 là giai đoạn phát triển đi lên của công ty, NGV đã mạnh rạn cho ra mắt và triển khai nhiều sản phẩm hơn trên thị trường. Năm 2010, NGV xây dựng thành công phần mềm Cổng giao tiếp sGateWay cho ngân hàng Bank Of China và trở thành đối tác triển khai của Temenos. Năm 2011, NGV không chỉ chiếm lĩnh được lòng tin của các khách hàng QTDND với giải pháp phần mềm Efund mà còn làm cho số lượng khách hàng ngày càng gia tang nhanh chóng.
Ngoài ra, NGV đã thực hiên triển khai nâng cấp thành công hệ thống ngân hàng lõi Core Banking T24 (của Temonos) cho Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu (GP Bank). Hơn 8 năm hoạt động cho đến nay, Công ty cổ phần NGV từng bước khẳng định giá trị mang lại cho khách hàng và đối tác, một số thành tựu đạt được như: đã áp dụng thành công sản phẩm Phần mềm Quỹ tín dụng nhân dân – Efund cho hơn 400 Quỹ tín dụng nhân dân trên 33 tỉnh thành phố trên cả nước; đã áp dụng thành công sản phẩm Phần mềm Tài chính vi mô – mFinance cho nhiều tổ chức tài chính vi mô trong nước và nước ngoài; đã áp dụng thành công sản phẩm Cổng giao tiếp với NHNN – sGateway cho nhiều ngân hàng thương mại; cùng đối tác Temenos triển khai thành công giải pháp ngân hàng lõi T24 cho nhiều Ngân hàng thương mại … 3 Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Bộ máy tổ chức - Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ đông có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ: + Thông qua điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty. + Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban Kiếm soát.
+ Các nhiệm vụ khác đo điều lệ công ty quy định. - Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ: + Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty. + Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động và quỹ lương của Công ty. + Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc.
+ Kiển nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty. + Quy định triệu tập Đại hội đồng cổ đông. 4 Khóa luận tốt nghiệp - Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban giám đốc. - Ban Giám đốc: Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm. Ban Giám đốc có nhiệm vụ: + Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng Quản trị, kế hoạch kinh doanh.
+ Kiển nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ Công ty theo đúng điều lệ, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị. + Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý của Công ty: Phó Giám đốc chi nhánh, công ty thành viên, Trưởng và phó phòng sau khi đã được Hội đồng Quản trị phê duyệt. + Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sư phân cấp của Điều lệ Công ty. +Báo cáo trước Hội đồng Quản trị tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị.
Các Phòng chức năng - Phòng kinh doanh: đóng vai trò kết nối giữa công ty với khách hàng, luôn tìm kiếm những khách hàng tiềm năng và tư vấn cho khách hàng để họ có những lựa chọn tốt nhất cho mình. Nghiên cứu, phân tích thị trường, mở rộng phát triển thị trường, xây dựng quảng bá thương hiệu, xây dựng các chiến lược và các kế hoạch bán hàng. - Phòng triển khai:đảm nhiệm vai trò mang sản phẩm tri thức của công ty tới tay các khách hàng. Với đội ngũ chuyên nghiệp củaphòng triển khai, luôn mang lại cho khách hàng sự tin tưởng và hài lòng.
- Phòng hỗ trợ: + Triển khai thực hiện chiến lược chăm sóc khách hàng nhằm xây dựng hoạt động, chính sách chăm sóc khách hàng ngày càng chuyên nghiệp. 5 Khóa luận tốt nghiệp + Đề xuất các giải pháp, chương trình để việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả. + Cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ của công ty cho khách hàng khi có. + Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biện pháp khắc phục.
- Phòng nghiệp vụ: giúp phân tích và phát triển các quy trình trong các sản phẩm mà công ty đã đang và sẽ phát triển. Ngoài ra con tư vấn cho khách hàng trên góc độ nghiệp vụ dựa vào các phân tích, nghiên cứu của mình. - Phòng giải pháp công nghệ: à phòng cốt lõi, tạo nên các giải pháp phần mềm cho công ty. + Nghiên cứu, đề xuất và triển khai xây dựng phần mềm, duy trì, tối ưu hóa hệ thống phần mềm.
+ Tiếp nhận, xử lý các sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm của khách hàng. - Phòng nghiên cứu - phát triển: thực hiện việc nghiên cứu, phát triển công nghệ trong các giải pháp phần mềm.