Chương 1 là chương tông quan, bao gồm các mục như lý do hình thành dé tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của dé tài và bố cục của khóa luận. - Chương 2 là cơ sở lý thuyết. Trong chương này giới thiệu các lý thuyết về công tác hoạch định trong quản lý dự án và giới thiệu phần mềm (@Risk. - Chương 3 là tong quan vé dự án sản xuất Robot 6 bậc tự do.
Chương này giới thiệu vê dự án, qui mô, qui trình sản xuât, các đơn vi liên quan đền dự án. - Chương 4 là tổ chức dự án. Chương này sé đưa ra cấu trúc tổ chức của dự án, phương án hoạch định lập tiễn độ và quản lý rủi ro về thời gian thực hiện dự án. - Chương 5 sẽ tóm tắt các kết quả phân tích được ở chương 4 và nêu ra kết luận, đưa ra các kiến nghị và các hạn chế của đề tai, phát triển ý tưởng dé dé nghị hướng nghiên cứu trong tương lai.
weePTS S UEP Vee # SO3, SNSTy att S woF Ry fe YE PP YEE PVE ry ee = Trong phan co sở lý thuyết sẽ trình bay lý thuyết về công tác hoạch định trong quan lý dự án, các lý thuyết về phương pháp phân tích rủi ro bằng ước tính xác suất dựa trên dữ liệu lịch sử và phương pháp mô phỏng Monte Carlo và giới thiệu phần mềm @Risk. v ~ x ˆ „ SS 8 RFORP AY RATE ESR A BSP Pee? ÁN 3 Be BE AS NN FRERA VE PS? AW. co “ Dự an là một quá trình gdm nhiều công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhăm dat được mục tiêu đã dé ra trong điêu kiện ràng buộc về thời gian, nguôn lực và ngân sách. Các dự án tại công ty Robot Việt có các đặc điểm như sau: - Mỗi dự án đều có một mục tiêu và phải có một quá trình nhằm tạo ra kết quả cụ thé.
- Mỗi dự án đều có thời gian nhất định, nghĩa là phải có thời điểm bắt dau và thoi điểm kết thúc. - Mỗi dự án đều sử dụng ngôn lực như nhân lực, nguyên vật liệu và ngân sách theo hoạch định dé hoàn thành dự án. - Mỗi dự án tùy mục tiêu sẽ có phương thức thực hiện thích hợp với từng mục tiêu. từng thời điểm.
¥ ^ BS “ ra 2 oF SS PRY A RT SPE RA WE ORETAR F OY PRET AN Quan ly dự án là một qua trình hoạch định, tô chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực trong dự án để hoàn thành các mục tiêu đã định ra ban đầu. Dự án thành công là dự án thực hiện tốt các quá trình và có các đặc điểm như sau: - Hoàn thành trong thời gian qui định - Hoàn thành trong chi phí cho phép - Đạt được các kết quả mong muốn - Sử dụng nguồn lực được hoạch định một cách hiệu quả và hữu hiệu arin SEEMweei`" ị fil e, |Bypores2 * a 2 CA” 3 X2 các crÌ Z5 igo tata Awr H ` ` H Ae Be? aL NOS ae H Tổ chức là một nhóm người được sắp xếp theo một trật tự nhất định để có thể cùng phối hợp hoạt động với nhau dé đạt đến mục tiêu của tổ chức. Tô chức có thé được câu trúc theo nhiêu cách khác nhau, dựa trên môi quan tâm ve sự tương tự nhau về chức năng, các loại quá trình được sử dụng, các đặc trưng cua sản phẩm, khách hàng hay lãnh thô. Câu trúc tô chức là một kiêu mâu được đặt ra đê phôi hợp hoạt động giữa các thành viên trong tô chức.
Trong môi câu trúc tô chức, môi thành viên phải được xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyên hạn và tính chịu trách nhiệm. Có 3 loại cau trúc tô chức: + Câu trúc chức năng. + Cau trúc dự án. + Câu trúc ma trận.
› Si SG Mie, ran Eme 0 wera braver rie3 ii iN tra ed ky BRU aoe có RRS fr bets BR Hoạch định dự án là quá trình sắp xếp va quan lý các công tác/công việc nhằm hoàn thành mục tiêu của dự án. Là quá trình dự báo các vẫn đề, những ảnh hưởng của các sự kiện có thể xảy ra làm thay đổi các hoạt động hoặc các mục tiêu của dự án. Các công việc cần làm trong quá trình này là việc xác định mục tiêu, xác định công việc cần phải làm, tô chức, lập kế hoạch về nguôn lực và tài chính, lập tiến độ thời gian hoàn thành dự án, xác định các hạng mục công việc và trình tự thực hiện. Dự trù chi phí, nhân luc, vat tư, máy móc thiết bị phục vụ dự án trong từng giai đoạn.
Công cụ cơ bản ho trợ đề xác định công việc là cau trúc cầu trúc phân việc (WBS). Đây là một công cụ quản lý dự án quan trọng nhât và là cơ sở cho tat cả các bước lập kê hoạch và giám sát khác của dự án. Cầu trúc phân việc (Work Breakdown Structure - WBS) WBS là phương pháp xác định có hệ thống các công việc của dự án bang cách chia nhỏ dự án thành các công việc nhỏ dan theo các cấp với mức độ chi tiết cụ thé hơn nham giúp cho việc chuẩn bị tiến độ và ước tính chi phí được dễ dang, phân chia trách nhiệm thực hiện cụ thé và hợp lý. WBS còn giúp cho việc báo cáo cho các cấp quản lý dé dàng hơn (Hình 2.
Dự án X * i Công việc A Công việc B Công việc n { Ụ | Ý | I Ỷ Ụ Al A2 An Bl B2 Bn nl n2 nn Hình 2.1 Cấu trúc phân việc trong dự án 2. Các công cụ hoạch định và lập tiến độ Việc sử dụng công cụ hoạch định và lập tiến độ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể như sau: - Su thành thao, tinh thong của nhóm quan lý. Su phuc tap cua cong viéc. Mức độ kinh nghiệm trong quan lý những công việc lặp lại.
Quy m6 của cong ty. Thái độ của nha quản lý đối với các kỹ thuật hoạch định. Thời gian cho phép giữa quyết định hợp đồng và bắt đầu công việc xây dựng. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến được dùng để hỗ trợ cho công tác hoạch định và lập tiền độ dự án: - Theo sơ đồ Gantt - Theo sơ đồ mạng CPM - Theo sơ đỗ mạng PERT 2.
Sơ dé Gantt: Sơ đồ Gantt là so đồ được thực hiện sau khi phân tích cầu trúc phân việc. Sơ đồ Gantt dễ xây dựng và làm cho người đọc dễ nhận biết được công việc và thời gian thực hiện của chúng, cũng như thấy rõ được tổng thời gian thực hiện của các công tác. + Ưu điểm - Đơn giản, dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện các công việc. - Thay rõ tông thời gian thực hiện các công việc.
®% Nhược điểm - Không thé hiện mối quan hệ giữa các công việc. - Không thay rõ công việc nào là quan trọng, có tính chất quyết định tong tiễn độ thực hiện. - Không thuận lợi khi phân tích và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án. - Không dự đoán được hậu quả do biến động thời gian của một công việc nào đó đến toàn bộ tiễn độ.
- Chỉ phù hợp khi áp dụng các dự án có quy mô nhỏ và không phức tạp. Với những nhược điểm trên, sơ đồ này chỉ phù hợp với các dự án có quy mô nhỏ, mức độ không phức tạp. Ngược lại, đối với các dự án lớn, người ta thường sử dụng sơ đồ mạng. Sơ đồ mạng Sơ dé mạng là một công cụ phân tích theo logic và rất mạnh.
Đây là công cụ hiệu quả nhất đối với các dự án phức tạp, có nhiều ràng buộc bên ngoài và các mỗi quan hệ liên quan. Sơ đô mạng là một sơ đô bao gôm toàn bộ khôi lượng của một bài toán lập kê hoạch, nó thê hiện một cách logic trình tự kỹ thuật và mỗi liên hệ về tô chức giữa các công tac san xuất, ân định thời gian thực hiện các công tác và tôi ưu hoá kê hoạch đề ra. Trong quá trình quản lý và thực hiện kế hoạch ta vẫn có thé điều chỉnh sơ đồ mạng cho sát với thực tế. Sơ dé mạng là kỹ thuật phân tích định lượng giúp cho nha quản lý lập kế hoạch, tiến độ thực hiện, giám sát và kiểm soát những dự án lớn và phức tạp.
Có hai phương pháp phân tích sơ đồ mạng là phương pháp đường Gantt - CPM (Critical Path Method) và phương pháp tổng quan, đánh giá dự án - PERT (Project Evaluation and Review Techniques). Sơ đồ mang CPM Phương pháp CPM hay còn gọi là phương pháp “đường găng”. Trong phương pháp này nhắn mạnh đến việc cân đối giữa chi phí và thời gian, thời gian thực hiện mỗi công tác được ước tính chính xác và được xem là hăng số nên đây là một phương pháp tất định. Các thông số chính trên sơ đồ mạng CPM: - Thời điểm sớm nhất để sự kiện xảy ra - EO (Earliest Occurrence of an Event): Đây là thời điểm sớm nhất để cho sự kiện xảy ra khi tất cả các công tác trước sự kiện đều hoàn thành.
- Thời điểm sớm nhất dé công tác bắt dau - ES (Earliest Start of an activity): Đây là thời điểm sớm nhất để cho công tác bắt đầu. Đó cũng là khoảng thời gian dài nhất tính từ sự kiện khởi đầu cho đến sự kiện xuất phát công tác đó. Thời gian ES của công tác ij luôn băng thời gian EO của sự kiện ¡. - Thời điểm muộn nhất dé sự kiện xảy ra - LO (Latest Occurrence of an Event): Đây là thời điểm muộn nhất dé cho sự kiện xảy mà không làm ảnh hưởng đến sự hoàn thành dự án trong thời gian đã định.
- Thời điểm muộn nhất để công tác bắt đầu - LS (Latest Start of an activity): Day là thời điểm muộn nhất để cho công tác bắt đầu mà không làm ảnh hưởng đến sự hoàn thành 10 du an trong thoi gian da dinh. Tính toán và phân tích các thông số trên sơ đồ mang CPM giúp ta xác định được: - Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án, chính là thời điểm sớm nhất dé sự kiện cuối cùng của dự án xảy ra. - Thời gian dự trữ của công tác - F (Float) là khoảng thời gian tối đa mà một công tác có thể chậm trễ so với kế hoạch đã định mà không ảnh hưởng đến thời gian tối thiểu để Đặc điểm của đường găng trong sơ đồ mạng CPM: - Công tac găng là công tác có thời gian dự trữ Fi; = 0.